Chưa dám làm vì trong bụng còn e, dừng lại một chút rồi mới quyết.
Tiếng Anh: Not yet daring because of an inward misgiving, pausing a moment before deciding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chưa dám làm vì trong bụng còn e, dừng lại một chút rồi mới quyết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái dừng lại vì trong bụng còn e. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó xuất hiện trong câu phủ định nhiều hơn khẳng định, và dạng phủ định ấy là một lời khen: không ngần ngại nhận lời, không ngần ngại gạt bỏ mọi rụt rè, không ngần ngại vạch một lỗ nhỏ, không chút ngần ngại. Nói mình không ngần ngại tức là nói mình dứt khoát. Dạng khẳng định thì tả một khoảng ngắn: ngần ngại một thoáng rồi bước vào.
🇬🇧 The pause that comes of an inward misgiving. What is worth noting is that in the Southern corpus it appears in the negative more than in the positive, and the negative is a compliment: agreeing without hesitation, casting off timidity without hesitation, acting with no hesitation at all. The positive marks a short interval, hesitating a moment and then stepping in.
Thí dụ:
Ngần ngại lắm tôi mới dám hở môi hỏi ông Tư Hiếm một câu mất lịch sự như vậy.
Only with much hesitation did I dare open my lips and put so discourteous a question to mister Tu Hiem.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCậu Minh ngần ngại, leo lên bộ ván nhưng chẳng dám ngồi đối diện với ông Tư.
Master Minh hesitated, climbed onto the plank bed but did not dare sit facing mister Tu.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVì thế Ái Vi đã không ngần ngại nhận lời đi chung với chàng mặc dù Ái Vi còn đang buồn.
And so Ai Vi did not hesitate to agree to go along with him, although Ai Vi was still low in spirits.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVũ ngắm bạn một lúc, ngần ngại, rồi chàng thuật lại câu chuyện gặp Bão cho Phượng nghe.
Vu looked at his friend a while, hesitated, and then recounted the meeting with Bao for Phuong to hear.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcÔng Hóa cố hết sức để đoán xem còn cái gì làm cho chàng ngần ngại.
Mister Hoa tried his utmost to guess what else was making him hesitate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.
So I did not hesitate, cast off all my everyday timidity and shyness, and persuaded my father and mother.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNếu lúc này có đàn tôi sẽ không ngần ngại gì mà không ngồi đàn, hát cho Thục nghe bài hát đó.
If there were an instrument here now, I should not hesitate to sit and play and sing that song for Thuc.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayDường như linh tính báo trước một cuộc chia phôi sắp sửa, cả hai ngần ngại không muốn lìa nhau.
As though instinct forewarned of a parting to come, both hesitated and did not want to leave each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNgài nhớ gốc xoài ấy đứng ngay sân của cha vợ ngài hồi trước thì trong lòng càng thêm ngần ngại.
He remembered that the mango tree had stood right in his former father in law's yard, which made him hesitate the more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTriều còn đang ngần ngại, Phương Ly đã kéo tay anh đứng lên.
Trieu was still hesitating when Phuong Ly pulled his hand and made him stand up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngần ngại lắm tôi mới dám hở môi hỏi ông Tư Hiếm một câu mất lịch sự như vậy.”“Cậu Minh ngần ngại, leo lên bộ ván nhưng chẳng dám ngồi đối diện với ông Tư.”“Vì thế Ái Vi đã không ngần ngại nhận lời đi chung với chàng mặc dù Ái Vi còn đang buồn.”“Vũ ngắm bạn một lúc, ngần ngại, rồi chàng thuật lại câu chuyện gặp Bão cho Phượng nghe.”“Ông Hóa cố hết sức để đoán xem còn cái gì làm cho chàng ngần ngại.”“Nên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.”“Nếu lúc này có đàn tôi sẽ không ngần ngại gì mà không ngồi đàn, hát cho Thục nghe bài hát đó.”“Dường như linh tính báo trước một cuộc chia phôi sắp sửa, cả hai ngần ngại không muốn lìa nhau.”