Là nghiêng người mà tránh đi, và rộng ra là lảng đi không muốn đụng tới, nên câu né tránh lòng vòng là lời trách người không chịu nói thẳng.
Tiếng Anh: To dodge aside, and by extension to evade a matter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nghiêng người mà tránh đi, và rộng ra là lảng đi không muốn đụng tới, nên câu né tránh lòng vòng là lời trách người không chịu nói thẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghiêng người mà tránh đi. Chữ né là nghiêng mình cho khỏi trúng, tránh là đi chỗ khác. Rộng ra, nó là lảng đi không muốn đụng tới một chuyện hay một người, nên câu né tránh lòng vòng là lời trách người không chịu nói thẳng vào việc.
🇬🇧 To lean aside and get out of the way. The first syllable is turning the body so as not to be struck, the second is going elsewhere. More widely it is keeping clear of a matter or a person, so the phrase for dodging round about reproaches one who will not speak to the point.
Thí dụ:
Tư Hoành, né tránh được dễ dàng vì anh ta đã sẵn sàng để đối phó mọi bất trắc.
He dodged aside easily because he was ready to meet whatever might come.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuDương cúi xuống hôn nhẹ lên má nàng, Tú né tránh những đụng chạm thân mật với chồng.
He bent down to kiss her cheek lightly, and she dodged her husband's familiar touches.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiAnh ta rảo bước, né tránh người qua lại và đi tuốt ra phía sau lái tàu.
He walked fast, dodging the people coming and going, and went right out to the stern of the ship.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuDầu sao đi nữa đến nước này mình phải liều mạng, gặp đâu mê đó chớ khỏi né tránh gì nữa.
Whatever comes, at this pass I must chance it and take whatever turns up and dodge nothing any more.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChuyện động trời thì dám làm mà thứ một chút xíu thì làm bộ né tránh một cách lảng nhách.
He dares do outrageous things and yet makes a show of dodging a trifle in the silliest way.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSơn Nhỏ đỏ mặt vừa nghiêng đầu né tránh, vừa bước lùi lại sau.
He flushed and at once bent his head aside to dodge and stepped back.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng nầy né tránh không kịp nên mặt mày râu ria dính nước mắm.
This man could not dodge in time, and so his face and beard were splashed with fish sauce.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐó thấy chưa, không hỏi thì mấy anh nói nầy nói nọ mà có hỏi tới thì mấy anh né tránh lòng vòng!
There now, ask nothing and you gentlemen say this and that, and ask you outright and you dodge round about!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSự linh thiêng là điều nên đặt ra không né tránh được.
Its holiness is a thing that must be set down and cannot be dodged.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThế nào em cũng đi phao rùm lên là anh sắp cưới em để coi anh còn né tránh gì được nữa!
I shall certainly go and spread it about that you are going to marry me, and we shall see what you can dodge then!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Hoành, né tránh được dễ dàng vì anh ta đã sẵn sàng để đối phó mọi bất trắc.”“Dương cúi xuống hôn nhẹ lên má nàng, Tú né tránh những đụng chạm thân mật với chồng.”“Anh ta rảo bước, né tránh người qua lại và đi tuốt ra phía sau lái tàu.”“Dầu sao đi nữa đến nước này mình phải liều mạng, gặp đâu mê đó chớ khỏi né tránh gì nữa.”“Chuyện động trời thì dám làm mà thứ một chút xíu thì làm bộ né tránh một cách lảng nhách.”“Sơn Nhỏ đỏ mặt vừa nghiêng đầu né tránh, vừa bước lùi lại sau.”“Ông nầy né tránh không kịp nên mặt mày râu ria dính nước mắm.”“Đó thấy chưa, không hỏi thì mấy anh nói nầy nói nọ mà có hỏi tới thì mấy anh né tránh lòng vòng!”