Làm đồ ăn bằng lửa, nói gộp cả việc bếp nước trong nhà.
Tiếng Anh: To make food over a fire, taken as the whole of the kitchen work of a house.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm đồ ăn bằng lửa, nói gộp cả việc bếp nước trong nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nấu là bỏ vô nước mà đun, nướng là hơ trên lửa. Ghép hai cách lại thì thành tên chung cho việc bếp. Trong kho văn Nam Bộ nó là phần việc có người lãnh: vợ Thọ lo việc nấu nướng, cơm nước có bếp nấu nướng, đứa lo nấu nướng đứa lau chén dĩa. Nó hay đi với chữ gì hết để nói cái không làm: nhà khỏi nấu nướng gì hết, em không thể nấu nướng gì được, không nấu nướng gì. Nó cũng là tài để trổ: đâu em trổ tài nấu nướng.
🇬🇧 The elements mean to boil and to grill, and the two together name the whole of kitchen work. In the Southern corpus it is a share of the work that someone is given. It often goes with a word for anything at all to say that none was done, a house spared it, a woman unable to do any. And it is a skill to be shown off.
Thí dụ:
Ở sau nhà lớn thì có một cái nhà ngói nhỏ ba căn song để chứa đồ và nấu nướng.
Behind the great house was a small tiled house of three bays, kept for storage and for the cooking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngNếu cứ được hai nhà mời trùng một bữa ăn như vầy hoài thì nhà khỏi nấu nướng gì hết.
If two households went on inviting us to the same meal like this, the house would need no cooking at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChị ta bước vô nhà bếp thì thấy bạn bè lăng xăng, đứa lo nấu nướng, đứa lau chén dĩa.
She stepped into the kitchen and found her friends bustling about, one seeing to the cooking, one wiping the bowls and dishes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLớn lên thì cô đi học, hoặc đi chơi, y phục có thợ vá may, cơm nước có bếp nấu nướng.
Grown up, she went to school or out to play, her clothes mended and sewn by a seamstress, her meals cooked by a kitchen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhLâu nay ông Toàn tự nấu nướng lấy nếu Trà bận việc, hôm nay cũng thế.
Of late Mr Toan has cooked for himself if Tra is busy, and today was the same.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiEm không thể nấu nướng gì được, bởi chưa sắm gì hết, nhưng em sẽ mua thịt quay bánh hỏi.
I can do no cooking, having bought nothing at all yet, but I shall buy roast pork and rice vermicelli.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCó người hôm trước thấy còn ngóc dậy nấu nướng, hôm nay thì nằm bẹp.
Someone seen the day before still getting up to cook is today flat on her back.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnĐó là chưa nói tới những thức ăn nấu nướng khéo léo đầy đủ gia vị.
That is to say nothing of the dishes cooked with skill and complete in their seasonings.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBuổi chiều đó trong bếp người ta nấu nướng lộn xộn, trong nhà mấy anh bồi sắp dặt lăng xăng.
That evening the kitchen was in disorder with the cooking, and in the house the boys were bustling about laying places.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà Nam Thành đón bắp nấu trên đường mua đặng ăn sáng cho đỡ tốn tiền chớ không nấu nướng gì.
Mrs Nam Thanh bought boiled corn along the road for her breakfast to save money, rather than cook anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở sau nhà lớn thì có một cái nhà ngói nhỏ ba căn song để chứa đồ và nấu nướng.”“Nếu cứ được hai nhà mời trùng một bữa ăn như vầy hoài thì nhà khỏi nấu nướng gì hết.”“Chị ta bước vô nhà bếp thì thấy bạn bè lăng xăng, đứa lo nấu nướng, đứa lau chén dĩa.”“Lớn lên thì cô đi học, hoặc đi chơi, y phục có thợ vá may, cơm nước có bếp nấu nướng.”“Lâu nay ông Toàn tự nấu nướng lấy nếu Trà bận việc, hôm nay cũng thế.”“Em không thể nấu nướng gì được, bởi chưa sắm gì hết, nhưng em sẽ mua thịt quay bánh hỏi.”“Có người hôm trước thấy còn ngóc dậy nấu nướng, hôm nay thì nằm bẹp.”“Đó là chưa nói tới những thức ăn nấu nướng khéo léo đầy đủ gia vị.”