Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nạt” là gì?

La lớn một tiếng gắt cho người hay con vật sợ mà nín, mà thôi, hay mà tránh ra.

Tiếng Anh: To shout sharply at a person or animal so that it takes fright and falls quiet, stops, or gets out of the way.

Cách đọc
nạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nạt”:

1 nét nghĩa
1la lớn cho sợ mà nín, mà thôiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nạt là la một tiếng gắt, ngắn, nhắm vô một người hay một con vật cho nó sợ mà làm theo. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chó: tiếng nạt chó, thầy nạt một tiếng là cặp chó nín sủa. Với người thì phần nhiều là người lớn nạt con nít, người trong nhà nạt người lạ tới cửa, hay quan nạt kẻ đang bị hỏi. Lời nạt hay được đem ra nguyên văn ngay sau nó, nhiều khi mở bằng chữ rằng: nạt rằng, nạt lớn. Nó cũng là gốc của mấy chữ ghép cùng một ý như nạt nộ, dọa nạt, bắt nạt.

🇬🇧 It is one short, harsh shout aimed at a person or an animal to frighten it into doing as told. In the Southern corpus it goes most often with dogs, one shout and the dogs stop barking. With people it is mostly an adult shouting at children, someone in the house shouting at a stranger at the door, or an official at the person he questions. The words shouted often follow it directly, introduced by a word meaning saying. It is also the root of several compounds with the same idea, to scold loudly, to threaten, to bully.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nạt + tân ngữnạt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nạt

Thí dụ:

Thầy nạt một tiếng, cặp chó nín sủa, rồi lại ngoắt đuôi mừng.

The master of the house shouted once, the pair of dogs stopped barking, then wagged their tails in welcome.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Cô Oanh không thèm day lại, mà cô lại nạt lớn: “Tao muốn đi đâu tao đi, hỏi làm gì”.

Oanh did not bother to turn round, and instead shouted back loudly, I go where I please, why ask.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Hai đứa con lớn chạy theo hỏi: "Cha đi đâu đó cha?" Anh ta nạt chúng nó trở lại, rồi anh ta giương cây dù lên che mà đi.

The two older children ran after him asking, Where are you going, father? He shouted them back, then put up his umbrella and walked off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Có tiếng dép lẹp kẹp trên con đường lót gạch rồi tiếng nạt chó.

There came the slap of sandals on the brick path, then a shout at the dogs.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Thầy phải nạt thêm vài tiếng chúng nó mới chịu chạy đi.

He had to shout at them a few more times before they would run off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thằng bé mỏi tay lơi thụt, than lu mờ, tư Hổ nạt nó, nó vội thụt lia lịa, than hồng lên, xem trong trẻo lạ.

The boy's arms tired and he eased off the bellows, the charcoal dimmed, Tu Ho shouted at him, he pumped hard at once and the charcoal glowed red, strangely clear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Ái Mỹ sợ hãi quá, ngỡ họ nhạo báng loại xe nầy và Hương ngu dại nhắc lại, làm phiền cho bạn nàng, nàng nạt con.

Ai My was badly frightened, thinking they were mocking this kind of car and that Huong had foolishly brought it up again, embarrassing her friend, so she shouted at her child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Lúc ấy có một cô nhỏ, chừng 20, 21 tuổi, mình mặc áo sơ-mi, đầu bỏ tóc xõa, ở trong buồng bước ra nạt rằng: “Thằng cha kia, muốn cái gì hử?”.

At that a young woman of twenty or so, in a shirt and with her hair down, came out of the room and shouted, You there, what do you want?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Nếu không nghe tiếng nạt chó, Nhan không thể nhận ra hai nhà sư thấy dáng mờ ấy là hai vị sư nữ còn trẻ.

Had it not been for the shout at a dog, Nhan could not have made out that the two dim figures of monks were two young nuns.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Quan Án nạt: “Hai chục hay là ba chục?” Tấn Thân nói: “dạ, con nhớ ba chục nén”.

The judge snapped, Twenty or thirty? Tan Than said, Sir, I recall thirty bars.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy nạt một tiếng, cặp chó nín sủa, rồi lại ngoắt đuôi mừng.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 3
“Cô Oanh không thèm day lại, mà cô lại nạt lớn: “Tao muốn đi đâu tao đi, hỏi làm gì”.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 4
“Hai đứa con lớn chạy theo hỏi: "Cha đi đâu đó cha?" Anh ta nạt chúng nó trở lại, rồi anh ta giương cây dù lên che mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 1
“Có tiếng dép lẹp kẹp trên con đường lót gạch rồi tiếng nạt chó.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Thầy phải nạt thêm vài tiếng chúng nó mới chịu chạy đi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Thằng bé mỏi tay lơi thụt, than lu mờ, tư Hổ nạt nó, nó vội thụt lia lịa, than hồng lên, xem trong trẻo lạ.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
“Ái Mỹ sợ hãi quá, ngỡ họ nhạo báng loại xe nầy và Hương ngu dại nhắc lại, làm phiền cho bạn nàng, nàng nạt con.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Lúc ấy có một cô nhỏ, chừng 20, 21 tuổi, mình mặc áo sơ-mi, đầu bỏ tóc xõa, ở trong buồng bước ra nạt rằng: “Thằng cha kia, muốn cái gì hử?”.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nạt”

“nạt” nghĩa là gì?

La lớn một tiếng gắt cho người hay con vật sợ mà nín, mà thôi, hay mà tránh ra.

“nạt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Thầy nạt một tiếng, cặp chó nín sủa, rồi lại ngoắt đuôi mừng.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “nạt” là gì?

“nạt” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 湼 (nạt). Lớp từ vựng: native.

“nạt” thuộc từ loại gì?

“nạt” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.