Cố ở lại thêm hay kéo dài thêm ít lâu, chưa nỡ hay chưa chịu đi.
Tiếng Anh: To linger or drag things out a little longer, reluctant or not ready to leave.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cố ở lại thêm hay kéo dài thêm ít lâu, chưa nỡ hay chưa chịu đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người ở lại một nơi lâu hơn dự tính vì việc chưa xong, vì bịnh, vì thương hay vì chờ: nấn ná ở Cà Mau đã ba bốn ngày, nấn ná ở nhà anh Hai gần được trót tháng, nấn ná lại đây lâu thêm nữa. Nó cũng dùng cho việc hoãn lại hay kéo dài, như tòa cho nấn ná lại được hai kỳ triển hạn, nấn ná để dành cho vợ một chút tình.
🇬🇧 The corpus often uses it for staying somewhere longer than planned because business is unfinished, from illness, affection or waiting: lingering in Ca Mau three or four days, staying on at his brother's nearly a month, finding an excuse to stay longer. It is also used for postponing or dragging things out, like the court granting two extensions, or holding on to keep a little love for his wife.
Thí dụ:
Có lẽ nhờ vậy mà Giao không nỡ bỏ vợ, nấn ná để dành cho vợ một chút tình yêu.
Perhaps that is why Giao could not bear to leave his wife, holding on to keep a little love for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThủ Nghĩa nấn ná ở Cà Mau đã ba bốn ngày mà tính việc chi cũng chưa xong.
Thu Nghia had lingered in Ca Mau three or four days and still had not settled anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTòa cho má cháu nấn ná lại được hai kỳ triển hạn rồi, mỗi kỳ sáu tháng.
The court has let my mother hold out through two extensions, six months each.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMới đây mà Tư Cầu nấn ná ở nhà anh Hai của anh ta gần được trót tháng.
Just lately Tu Cau had been staying on at his elder brother's for nearly a month.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChàng rất lo bệnh cho khỏi và chàng không biết lấy lẽ gì để nấn ná lại đây lâu thêm nữa.
He was very anxious to get well, and he did not know what excuse to find to linger here any longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVì thế mà Nhan làm thinh, nấn ná nơi đó một con trăng thứ nhì.
So Nhan kept silent and lingered there for a second moon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBởi nàng liệu định không được, nên nấn ná ở đó hoài.
Because she could not decide, she kept lingering there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBởi vậy tui mới nghĩ đến chuyện dời gấp và dời êm chớ nấn ná ở đây lâu thì mấy anh em của đại ca sẽ mệt lây.
That is why I thought of moving quickly and quietly, for if we linger here long your men will be in trouble too.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNếu ở nấn ná trên bãi sông, liệu có ích lợi gì.
What use would it be to linger on the riverbank.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThọ đã định cáo từ để hôm khác trở qua, nhưng rồi chàng lại muốn nấn ná trò chuyện với Mai, người mà mẹ chàng định hỏi cưới cho chàng.
Tho had meant to take his leave and come back another day, but then he wanted to linger chatting with Mai, the girl his mother meant to ask in marriage for him.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ nhờ vậy mà Giao không nỡ bỏ vợ, nấn ná để dành cho vợ một chút tình yêu.”“Thủ Nghĩa nấn ná ở Cà Mau đã ba bốn ngày mà tính việc chi cũng chưa xong.”“Tòa cho má cháu nấn ná lại được hai kỳ triển hạn rồi, mỗi kỳ sáu tháng.”“Mới đây mà Tư Cầu nấn ná ở nhà anh Hai của anh ta gần được trót tháng.”“Chàng rất lo bệnh cho khỏi và chàng không biết lấy lẽ gì để nấn ná lại đây lâu thêm nữa.”“Vì thế mà Nhan làm thinh, nấn ná nơi đó một con trăng thứ nhì.”“Bởi nàng liệu định không được, nên nấn ná ở đó hoài.”“Bởi vậy tui mới nghĩ đến chuyện dời gấp và dời êm chớ nấn ná ở đây lâu thì mấy anh em của đại ca sẽ mệt lây.”