Trở lại từ điển

nằm nín khe

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằm nín khe” là gì?

Nằm yên một chỗ, im lặng không nói một tiếng nào, thường khi buồn, khi giận hay khi đang nghĩ ngợi.

Tiếng Anh: To lie still without saying a word, usually out of sorrow or resentment or while lost in thought.

Cách đọc
nằm nín khe(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm nín khe”:

1 nét nghĩa
1nằm im, không nói tiếng nàođời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nín là thôi nói, không lên tiếng; nín khe là nín cho tới không nghe một tiếng nhỏ nào. Nằm nín khe là lối nói Nam Bộ tả người nằm im re, không cục cựa, không đáp lời. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, người ta nằm nín khe sau khi nghe một lời nặng, khi giận mà không cãi, khi không còn lời gì để nói, hay khi mỗi người lo suy nghĩ riêng. Cụm nầy hay đi với không trả lời, không cục cựa, day mặt vô vách.

🇬🇧 The second word means to stop speaking, and with the third it means to fall so silent that not the faintest sound is heard. The whole is a Southern way of describing someone lying perfectly still, not stirring, not answering. In the Southern corpus, especially the novels of Ho Bieu Chanh, people lie like this after hearing harsh words, when they are angry but will not argue, when there is nothing left to say, or when each is sunk in private thought. It often comes with not answering, not stirring, or turning one's face to the wall.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nằm nín khe + tân ngữnằm nín khe + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nằm nín khe

Thí dụ:

Con Lựu nghe nói như vậy thì gác tay qua trán day mặt vô vách, nằm nín khe.

Hearing that, Luu laid an arm across her forehead, turned her face to the wall and lay without a sound.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hai đứa nằm nín khe mà cũng không cục cựa, mỗi đứa đều suy nghĩ riêng.

The two of them lay silent without stirring, each lost in their own thoughts.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Trần Văn Sửu nằm nín khe, không còn lời chi mà nói nữa.

Tran Van Suu lay in silence, with nothing more to say.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Ông Bồi Tồn bỏ đi lại võng nằm nữa, nằm nín khe.

Boi Ton walked back to the hammock, lay down again and kept perfectly quiet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Hai đứa nằm nín khe một lát rồi ngủ khò.

The two lay quiet for a while and then fell sound asleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Cô Hai Phục nằm nín khe, không trả lời.

Miss Hai Phuc lay silent and did not answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con Lựu nghe nói như vậy thì gác tay qua trán day mặt vô vách, nằm nín khe.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 12
“Hai đứa nằm nín khe mà cũng không cục cựa, mỗi đứa đều suy nghĩ riêng.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 8
“Trần Văn Sửu nằm nín khe, không còn lời chi mà nói nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 2
“Ông Bồi Tồn bỏ đi lại võng nằm nữa, nằm nín khe.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 10
“Hai đứa nằm nín khe một lát rồi ngủ khò.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 12
“Cô Hai Phục nằm nín khe, không trả lời.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằm nín khe”

“nằm nín khe” nghĩa là gì?

Nằm yên một chỗ, im lặng không nói một tiếng nào, thường khi buồn, khi giận hay khi đang nghĩ ngợi.

“nằm nín khe” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Con Lựu nghe nói như vậy thì gác tay qua trán day mặt vô vách, nằm nín khe.”

Từ “nằm nín khe” có nguồn gốc từ đâu?

“nằm nín khe” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nằm nín khe” thuộc từ loại gì?

“nằm nín khe” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.