Cái mô đất đắp lên trên chỗ chôn người chết.
Tiếng Anh: The mound of earth heaped over a grave.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mô đất đắp lên trên chỗ chôn người chết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với hoang và chưa khô: nấm mồ hoang, nấm mồ chưa khô tức là người mới mất. Người sống lui tới nấm mồ để dọn cỏ, che mưa hay hành hương. Nó gợi nỗi buồn và sự quạnh quẽ, như hai nấm mồ chơ vơ giữa gò, nấm mồ lạnh lẽo.
🇬🇧 The corpus often uses it with abandoned and not yet dry: an untended grave, a grave still fresh meaning someone recently died. The living visit graves to clear weeds, shelter them from rain or make a pilgrimage. It evokes sorrow and loneliness, like two graves standing alone on a knoll.
Thí dụ:
Lệ có cảm tưởng như nó cần phải sống để che mưa cho nấm mồ của chủ nhân bạc mệnh.
Le felt as if it had to live to shelter from the rain the grave of its ill fated master.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrưa hôm nọ, đói bụng quá, nó lén đến lùm chuối gần nấm mồ hoang nọ.
One noon, very hungry, he crept to the banana grove near that abandoned grave.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSáu Lượm nhìn một lần cuối hai nấm mồ chơ vơ giữa gò trâm bầu.
Sau Luom looked one last time at the two graves standing alone on the paperbark knoll.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuẢnh mới chết, nấm mồ chưa khô mình ve vãn mà thỉnh vợ ảnh.
He's only just died, his grave not yet dry, and we come flirting to ask for his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhững nấm mồ đất hoang lạnh, lắm khi cũng gặp đại phúc.
Cold, abandoned earth graves sometimes meet great fortune too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcKhi nấm mồ được cẩn đá thì sợ gì đỉa cắn, mối ăn.
Once the grave is faced with stone, there's no fear of leeches or termites.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCha tôi mới mất, nấm mồ chưa khô, dầu dì tôi không thương tôi cũng phải chịu chớ tôi đâu dám sanh sự thưa kiện.
My father has just died, his grave not yet dry, and even if my stepmother doesn't love me I must bear it, I wouldn't dare start a lawsuit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKhông còn dấu vết gì của Trâm trên đời nầy cả, cho đến một nấm mồ hoang cũng chẳng có để thỉnh thoảng chàng đến đó mà hành hương.
No trace of Tram remained in this world, not even an untended grave he could visit now and then on pilgrimage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngPhía sau hè này có năm bảy nấm mồ hoang.
Behind the house there are five or seven abandoned graves.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ phái hương quản đến xem xét để làm phúc bẩm lên quan trên cho lấy lệ, chớ không ai thưa kiện gì ai, bởi đó là một nấm mồ dường như vô chủ.
They sent the village police chief to look into it so as to report to the higher ups as a formality, and nobody sued anybody, since it was a grave that seemed to have no owner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lệ có cảm tưởng như nó cần phải sống để che mưa cho nấm mồ của chủ nhân bạc mệnh.”“Trưa hôm nọ, đói bụng quá, nó lén đến lùm chuối gần nấm mồ hoang nọ.”“Sáu Lượm nhìn một lần cuối hai nấm mồ chơ vơ giữa gò trâm bầu.”“Ảnh mới chết, nấm mồ chưa khô mình ve vãn mà thỉnh vợ ảnh.”“Những nấm mồ đất hoang lạnh, lắm khi cũng gặp đại phúc.”“Khi nấm mồ được cẩn đá thì sợ gì đỉa cắn, mối ăn.”“Cha tôi mới mất, nấm mồ chưa khô, dầu dì tôi không thương tôi cũng phải chịu chớ tôi đâu dám sanh sự thưa kiện.”“Không còn dấu vết gì của Trâm trên đời nầy cả, cho đến một nấm mồ hoang cũng chẳng có để thỉnh thoảng chàng đến đó mà hành hương.”