Nghĩa của “nám” là gì?
Sạm đen lại vì nắng gió, vì làm lụng (da nám, mặt nám); xém đen ngoài mặt vì lửa, khói (cháy nám); trong nám phổi là phổi có vết, chớm đau vì làm lụng, thức khuya quá sức.
Tiếng Anh: Of skin, darkened and weathered by sun and hard work; of things, scorched black by fire; and in nam phoi, a spot on the lungs, an early lung illness.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nám”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Nói da, mặt sạm đen lại vì phơi nắng, dang gió hay làm lụng cực nhọc: da nám, mặt nám, da nám tay chai, mặt nám chân phèn.
🇬🇧 Said of skin or the face: darkened and weathered by sun, wind or hard labour, as in da nam (sun-darkened skin) and mat nam chan phen (a sunburnt face and alum-stained feet).
Thí dụ:
Em mà lên đó vài tháng thì xấu xí, mặt nám chân phèn.
If you went up there for a few months you would turn plain, your face sunburnt and your feet stained with alum.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiGiao làm thợ máy tự nhiên da nám tay chai.
Working as a mechanic, Giao naturally had weathered skin and calloused hands.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChừng cửa mở rồi, Sầm-Bích vô trước thấy có một người độ chừng 50 tuổi, râu đen, vóc lớn, da nám, trán cao, đương đứng tại cửa, cặp mắt còn ướt rượi.
When the door opened, Sam Bich went in first and saw a man of about fifty, black-bearded and heavily built, with sun-darkened skin and a high forehead, standing at the door, his eyes still wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTrời nắng thế này mà ba cô đi bộ, không sợ nám sao?
With the sun like this, you three young ladies are walking; aren't you afraid of getting sunburnt?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÔng cháu ngó thoáng qua, thì thấy người ấy da mặt sần sượng nám đen, đầu tóc cụt cụt xấp xải, áo đơm nút khít đeo, quần vắn nửa ống cẳng, tay mang một cái nón lá, cổ vấn một cái khăn rằn.
Grandfather and grandson glanced over and saw that the man had a rough, sun-blackened face, short untidy hair, a shirt buttoned tight, trousers cut off at mid-shin, a conical hat in his hand and a checked scarf round his neck.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNếu tôi muốn cho đờn bà con gái sung sướng, ở không rồi thoa son giồi phấn mà đi chơi, còn đờn ông con trai phải làm cháy da phỏng trán, mặt nám tay chai, muốn như vậy thì bất công bất chánh lắm.
If I wanted women to live in comfort, idle, putting on lipstick and powder to go out, while men had to work till their skin burned and their brows blistered, their faces weathered and their hands calloused, that would be most unjust.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn🇻🇳 Nói vật bị lửa hay khói làm xém, đen sạm ngoài mặt mà chưa cháy hết: cháy nám, nám đen.
🇬🇧 Said of things scorched and blackened on the surface by fire or smoke without burning through: chay nam, nam den.
Thí dụ:
Toàn là những món xấu xí, bị cháy nám đen.
They were all ugly things, scorched black.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHai chị em đứng lặng nhìn nền nhà còn nám đen qua hơn một tháng dài mưa nắng.
The two sisters stood silent, gazing at the floor of the house, still scorched black after more than a long month of rain and sun.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Trong nám phổi: phổi có vết mờ, chớm đau, thường nói người thức khuya, làm lụng quá sức mà sanh bịnh phổi.
🇬🇧 In nam phoi: lungs showing a shadow, an early lung illness, often said of people who wear themselves out with late nights and overwork.
Thí dụ:
Thủy Tiên phải thức suốt năm đến nám phổi, được dịp ngủ, ngủ say li bì như trẻ con, không hay biết gì cả mỗi khuya chàng về.
Thuy Tien had stayed up all year until her lungs suffered; given the chance to sleep, she slept deeply like a child, unaware of anything when he came home late each night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThu nhớ một lần nàng đã hỏi một vị bác sĩ quen, sau khi nghe một chị nữ hộ sinh bạn than rằng phải thức đêm mãi, chị ấy bị nám phổi.
Thu remembered once asking a doctor she knew, after hearing a midwife friend complain that from endless nights on duty she had got a spot on her lungs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông cháu ngó thoáng qua, thì thấy người ấy da mặt sần sượng nám đen, đầu tóc cụt cụt xấp xải, áo đơm nút khít đeo, quần vắn nửa ống cẳng, tay mang một cái nón lá, cổ vấn một cái khăn rằn.”“tuy bị nắng táp nên nám đen, song hai bàn chân trắng hồng, móng tay cắt sạch, còn trên đầu thì tóc hớt thiệt khéo.”“Chừng cửa mở rồi, Sầm-Bích vô trước thấy có một người độ chừng 50 tuổi, râu đen, vóc lớn, da nám, trán cao, đương đứng tại cửa, cặp mắt còn ướt rượi.”“Giao làm thợ máy tự nhiên da nám tay chai.”Câu hỏi thường gặp về “nám”
“nám” nghĩa là gì?
Sạm đen lại vì nắng gió, vì làm lụng (da nám, mặt nám); xém đen ngoài mặt vì lửa, khói (cháy nám); trong nám phổi là phổi có vết, chớm đau vì làm lụng, thức khuya quá sức.
“nám” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Ông cháu ngó thoáng qua, thì thấy người ấy da mặt sần sượng nám đen, đầu tóc cụt cụt xấp xải, áo đơm nút khít đeo, quần vắn nửa ống cẳng, tay mang một cái nón lá, cổ vấn một cái khăn rằn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.