Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mỹ mãn” là gì?

Tốt đẹp trọn vẹn, đúng như mình mong, không còn chỗ nào phải chê.

Tiếng Anh: Wholly good and complete, just as one hoped, leaving nothing to find fault with.

Cách đọc
mỹ mãn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mỹ mãn”:

1 nét nghĩa
1tốt đẹp trọn vẹn như mong muốnđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Mỹ mãn là tốt đẹp trọn vẹn, đúng như lòng mình mong. Nó đi sau chữ chỉ việc làm ra tới nơi tới chốn: kết quả mỹ mãn, thành công mỹ mãn, thành tựu mỹ mãn. Người ta dùng nó khi khen một việc làm ăn, học hành đã xong xuôi tốt đẹp, giọng trang trọng.

🇬🇧 It means wholly good and complete, just as one had hoped. It follows words for work carried through to the end: a fully satisfying result, a complete success, a perfect accomplishment. It is used, in a formal tone, to praise a venture or a course of study that has ended well.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mỹ mãnmỹ mãn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mỹ mãn

Thí dụ:

Hy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.

The modest hopes of this coffee shop were nonetheless met with a fully satisfying result that went far beyond them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Năm nay thành công mỹ mãn rồi, em khỏe khoắn, em mới nói với bà Sáu Hẩu mà về Saigon nghỉ một thời gian.

This year, now that it has been a complete success and I am at ease, I asked Mrs Sau Hau to let me come back to Saigon and rest for a while.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ai sửa soạn xây nò, muốn kết quả được mỹ mãn thì đem mâm trầu rượu tới chầu chực, chờ thầy xem tuổi, xem ngày giờ khởi công.

Anyone getting ready to build a fish weir who wanted a perfect result would bring a tray of betel and rice wine and wait on the master, for him to read their age and pick the day and hour to begin.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Với những khả năng đó và những điều kiện đó, dầu không nói ra ai cũng biết trước công việc của ông Thái làm sẽ thành tựu mỹ mãn.

With those abilities and those conditions, even without its being said, everyone knew beforehand that Mr Thai's work would be accomplished to perfection.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Chừng mãn tiệc, Sáu Trừ mới đứng dậy thay mặt cho anh chị em Càng Long tỏ lời khen ngợi Quí có chí lập thân, nhờ ham học nên thành công mỹ mãn.

When the feast was ending, Sau Tru stood up on behalf of the friends from Cang Long to praise Qui for the will to make a way in life and, through love of study, for succeeding so completely.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Năm nay thành công mỹ mãn rồi, em khỏe khoắn, em mới nói với bà Sáu Hẩu mà về Saigon nghỉ một thời gian.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 3
“Ai sửa soạn xây nò, muốn kết quả được mỹ mãn thì đem mâm trầu rượu tới chầu chực, chờ thầy xem tuổi, xem ngày giờ khởi công.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
“Với những khả năng đó và những điều kiện đó, dầu không nói ra ai cũng biết trước công việc của ông Thái làm sẽ thành tựu mỹ mãn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
“Chừng mãn tiệc, Sáu Trừ mới đứng dậy thay mặt cho anh chị em Càng Long tỏ lời khen ngợi Quí có chí lập thân, nhờ ham học nên thành công mỹ mãn.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 23
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mỹ mãn”

“mỹ mãn” nghĩa là gì?

Tốt đẹp trọn vẹn, đúng như mình mong, không còn chỗ nào phải chê.

“mỹ mãn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “Hy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.