Là thuê người đờn bà khác cho con mình bú, và trong truyện Nam Bộ đó là dấu của nhà giàu, hoặc của người mẹ không có sữa.
Tiếng Anh: To hire a wet nurse for one's child.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thuê người đờn bà khác cho con mình bú, và trong truyện Nam Bộ đó là dấu của nhà giàu, hoặc của người mẹ không có sữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuê người đờn bà khác cho con mình bú. Trong truyện Nam Bộ đó là dấu của nhà giàu, hoặc của người mẹ đau bịnh không có sữa. Nó cũng là một mối bàn cãi trong nhà: người thì nói sữa mình nhiều và tốt thì cần gì mướn vú, người thì nói mướn vú cho khoẻ thân.
🇬🇧 To hire another woman to nurse one's child. In Southern stories it is the mark of a wealthy house, or of a mother who is ill and has no milk. It is also a household argument: some say that with good milk of one's own there is no need, and others that it spares the mother.
Thí dụ:
Nhà giàu ăn rồi ở không, có con thì mướn vú nuôi nên sắc không phai được.
Rich people eat and then sit idle, and having a child they hire a nurse, so their looks cannot fade.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNó phải mướn vú nuôi con, mà nó cũng đã mang bịnh ho mấy tháng trước rồi.
She had to hire a nurse for her child, and she had already been ill with a cough some months before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiKhông biết tại sao họ mướn vú nuôi rồi họ bỏ, nên con vú nó bán cho tôi mười đồng bạc.
I do not know why they hired a nurse and then dismissed her, so the nurse sold him to me for ten dollars.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi có bốn đứa con, hai đứa sau tôi mướn vú nuôi nó cũng giống tôi như hai đứa lớn, có giống vú đâu.
I have four children, and the two younger I hired a nurse for, and they are as like me as the two elder, and not in the least like the nurse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChị Hòa mạnh khoẻ, có sữa nhiều nên chị cho con bú, không cần mướn vú, mà cũng khỏi cho bú giặm sữa bò.
She was strong and had milk in plenty, so she nursed her child herself and needed no hired nurse, and was spared giving cow's milk besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMà dầu mướn vú mình cũng phải coi chừng cực nhọc quá.
And even hiring a nurse one must keep watch, which is wearisome enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNó lại có con nhỏ, nó mướn vú nuôi cho bú sữa bò.
She has a small child besides, and she hired a nurse and gave it cow's milk to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBà cũng nghe lời lật đật mướn vú cho con bú.
She too took the advice and hurried to hire a nurse for her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTrừ ra có bịnh hoạn, sữa không được tốt, thì mướn vú hoặc cho uống sữa bò chẳng nói làm chi, chớ nếu mình sữa nhiều và tốt thì cần gì phải mướn vú.
Except in illness, when the milk is not good, then hiring a nurse or giving cow's milk is nothing to speak of, but if one's own milk is plentiful and good, what need is there to hire a nurse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngCách ít ngày chàng được thơ của nàng nói nàng bịnh nên không có sữa cho con bú nàng phải mướn vú nuôi con.
A few days later he had a letter from her saying she was ill and had no milk for the child, and had to hire a nurse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà giàu ăn rồi ở không, có con thì mướn vú nuôi nên sắc không phai được.”“Nó phải mướn vú nuôi con, mà nó cũng đã mang bịnh ho mấy tháng trước rồi.”“Không biết tại sao họ mướn vú nuôi rồi họ bỏ, nên con vú nó bán cho tôi mười đồng bạc.”“Tôi có bốn đứa con, hai đứa sau tôi mướn vú nuôi nó cũng giống tôi như hai đứa lớn, có giống vú đâu.”“Chị Hòa mạnh khoẻ, có sữa nhiều nên chị cho con bú, không cần mướn vú, mà cũng khỏi cho bú giặm sữa bò.”“Mà dầu mướn vú mình cũng phải coi chừng cực nhọc quá.”“Nó lại có con nhỏ, nó mướn vú nuôi cho bú sữa bò.”“Bà cũng nghe lời lật đật mướn vú cho con bú.”