Rất nhiều, nhiều không đếm xuể; hay dùng để nói một người cũng như bao nhiêu người khác.
Tiếng Anh: Countless, thousands upon thousands; often used to say someone is just like countless others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rất nhiều, nhiều không đếm xuể; hay dùng để nói một người cũng như bao nhiêu người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong lối so sánh với chữ khác ở cuối: như muôn ngàn anh thơ ký thường khác, như muôn ngàn cô gái khác, như muôn ngàn kẻ qua đường khác. Lối nói đó cho biết người được nói tới chẳng có gì khác người thường. Ngoài ra nó chỉ số nhiều không kể xiết: muôn ngàn ân huệ, muôn ngàn cám dỗ, muôn ngàn ý nghĩ, muôn ngàn điệu nhạc. Nó cũng dùng cho thời gian dài vô cùng: muôn ngàn năm.
🇬🇧 The corpus very often uses it in a comparison, like countless other ordinary clerks, other girls, other passers by, meaning the person is nothing out of the ordinary. Otherwise it marks a number beyond counting: countless favours, temptations, thoughts, melodies. It is also used of an endless span of time, for thousands of years.
Thí dụ:
Và chủ nó chỉ là một anh thơ ký thường như muôn ngàn anh thơ ký thường khác.
And its owner was only an ordinary clerk like countless other ordinary clerks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióLòng côi đơn lạnh của nàng muôn ngàn năm vẫn không nguội trên cô đảo.
The lonely cold of her heart would not cool for thousands of years on the solitary island.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNàng không yêu vị vua đó, nhưng không thể thờ ơ trước muôn ngàn ân huệ mà nàng đã hưởng.
She did not love that king, but she could not be indifferent to the countless favours she had received.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênAnh sẽ không bao giờ trở lại kinh kỳ, nơi có muôn ngàn cám dỗ?
Will you never return to the capital, where there are countless temptations?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửỞ đất Sài Gòn nầy, thiên hạ muôn ngàn, ai biết hết cho đặng?
In this city of Saigon there are countless people; who could know them all?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBây giờ thì thần tượng đã bỏ đi, Thu trở lại nguyên hình là một cô gái như muôn ngàn cô gái khác.
Now the idol has gone, and Thu is back to her true self, a girl like countless other girls.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTừ khi bước lên xe, tâm trí cụ vẫn vương muôn ngàn ý nghĩ.
Ever since getting into the car, the old man's mind had been caught up in countless thoughts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyChàng biết Hòa và từ nay lại biết y rất rõ, trong khi Hòa xem chàng như muôn ngàn kẻ qua đường khác.
He knew Hoa, and from now on knew him very well, while Hoa regarded him as one of countless passers by.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCác ông chỉ có bảy nốt nhạc mà các ông xáo trộn lại, làm thành muôn ngàn điệu, điệu nào cũng hay cả.
You gentlemen have only seven notes, which you shuffle into countless tunes, every one of them lovely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHôm nọ tôi gặp cô Bạch Yến, tôi coi cô cũng như muôn ngàn cô gái khác, nên tôi cũng chẳng hề để ý đến cô.
The other day I met Miss Bach Yen, and I regarded her as just like countless other girls, so I paid her no attention.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và chủ nó chỉ là một anh thơ ký thường như muôn ngàn anh thơ ký thường khác.”“Lòng côi đơn lạnh của nàng muôn ngàn năm vẫn không nguội trên cô đảo.”“Nàng không yêu vị vua đó, nhưng không thể thờ ơ trước muôn ngàn ân huệ mà nàng đã hưởng.”“Anh sẽ không bao giờ trở lại kinh kỳ, nơi có muôn ngàn cám dỗ?”“Ở đất Sài Gòn nầy, thiên hạ muôn ngàn, ai biết hết cho đặng?”“Bây giờ thì thần tượng đã bỏ đi, Thu trở lại nguyên hình là một cô gái như muôn ngàn cô gái khác.”“Từ khi bước lên xe, tâm trí cụ vẫn vương muôn ngàn ý nghĩ.”“Chàng biết Hòa và từ nay lại biết y rất rõ, trong khi Hòa xem chàng như muôn ngàn kẻ qua đường khác.”