Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mướn” là gì?

Trả tiền để được dùng đồ của người khác trong một thời gian, như nhà, xe, ruộng đất, hay để người khác làm công cho mình; sách phổ thông gọi là thuê.

Tiếng Anh: To pay for the use of something for a time, such as a house, a vehicle or land, or to pay someone to work for you; to rent or to hire.

Cách đọc
mướn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

mướn nhà

Trả tiền để được ở căn nhà của người khác trong một thời gian; cho mướn nhà là để người ta ở nhà mình mà lấy tiền.

cho mướn

Để người khác dùng nhà, đất, ruộng, xe hay đồ vật của mình trong một thời gian rồi lấy tiền, tức là cho thuê theo cách nói miền Nam.

ở mướn

Tới ở trong nhà người ta mà làm công việc cho họ để lãnh tiền công, làm người giúp việc hay người làm công.

làm mướn

Làm việc cho người khác để lãnh tiền công, như làm thuê; hay nói về người đi làm theo ngày, theo tháng, theo mùa cho chủ ruộng, chủ vườn, chủ tiệm; làm thuê làm mướn là làm thuê đủ thứ việc để sống.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mướn”:

1 nét nghĩa
1thuê nhà, thuê xe, thuê người làmđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Mướn là trả tiền để dùng đồ của người khác trong một thời gian, hay để người khác làm công cho mình; sách phổ thông gọi là thuê. Trong kho văn Nam Bộ người ta mướn nhà, mướn phố, mướn buồng, mướn xe bò, và chủ đất thì cho tá điền mướn đất; người có nhà có đất đem ra thì nói là cho mướn. Mướn người thì mướn đứa ở bồi, mướn may đồ. Đứng sau một động từ, mướn chỉ việc làm công ăn tiền cho người ta chớ không làm cho mình: đi ở mướn, làm mướn, lái mướn.

🇬🇧 It means paying to use something that belongs to someone else for a time, or paying someone to work for you; standard usage says thue. In the Southern corpus people rent houses, shophouses, rooms and oxcarts, and landowners let land to tenant farmers; the owner who lets property out is said to give it for rent. Hiring people covers taking on a houseboy or paying for sewing. Placed after another verb, it marks work done for wages for someone else rather than for oneself: going into service, working for hire, driving for hire.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mướn + tân ngữmướn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mướn

Thí dụ:

Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?

Do you know whether anyone around the town here is selling or renting out a house?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Thầy mướn phố chật quá, em tưởng nên mướn một cái nhà mà ở mới rộng rãi mát mẻ.

The shophouse you rent is too cramped; I think we should rent a proper house to live in, roomier and cooler.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Cầm cày cấy 4 mẫu đất chung quanh nhà, còn 16 mẫu xa thì chia cho tá điền mướn.

Cam farmed the four mau of land around the house, and parcelled out the sixteen mau further away to tenant farmers for rent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Mồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.

Orphaned and unable to bear her aunt by marriage, Hen drifted up to Saigon and went into domestic service.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Quyết-định xong, Nho tìm mướn hai căn buồng trong một bun-đin ở đường Tự-do.

Once that was decided, Nho looked for two rooms to rent in a building on Tu Do Street.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Và định sắm xe riêng chớ không lái mướn nữa, nhưng chưa kịp thi hành dự tính ấy.

The plan was also to buy a car of one's own and stop driving for hire, but there had been no time yet to carry it out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Cô mới hỏi nó muốn ở thì cô mướn nó ở bồi, mỗi tháng cô trả cho nó năm đồng bạc.

She then asked whether he wanted to stay, and if so she would hire him as a houseboy and pay him five piastres a month.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Dân chúng ở ngọn Xẽo Bần suy nghĩ: nếu mình chế tạo được xà bông thì tội gì đi làm mướn cho dượng Hai.

The people at the head of Xeo Ban creek reasoned: if we can make soap ourselves, why go on working for hire for Uncle Hai.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Chàng nhớ xứ sở nên mới mướn xe bò đưa qua chợ Thủ Dầu Một kiếm ghe mà về.

Homesick, he hired an oxcart to take him over to Thu Dau Mot market to find a boat home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Tôi ở nhà, chòm xóm có mướn may đồ vải thì tôi may chút đỉnh mà kiếm tiền vậy thôi.

I stay at home, and when the neighbors hire me to sew cotton clothes I sew a little to earn some money, that is all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 5
“Thầy mướn phố chật quá, em tưởng nên mướn một cái nhà mà ở mới rộng rãi mát mẻ.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 4
“Cầm cày cấy 4 mẫu đất chung quanh nhà, còn 16 mẫu xa thì chia cho tá điền mướn.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
“Mồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Ma Ném Đá
“Quyết-định xong, Nho tìm mướn hai căn buồng trong một bun-đin ở đường Tự-do.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 6
“Và định sắm xe riêng chớ không lái mướn nữa, nhưng chưa kịp thi hành dự tính ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Cô mới hỏi nó muốn ở thì cô mướn nó ở bồi, mỗi tháng cô trả cho nó năm đồng bạc.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 6
“Dân chúng ở ngọn Xẽo Bần suy nghĩ: nếu mình chế tạo được xà bông thì tội gì đi làm mướn cho dượng Hai.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mướn”

“mướn” nghĩa là gì?

Trả tiền để được dùng đồ của người khác trong một thời gian, như nhà, xe, ruộng đất, hay để người khác làm công cho mình; sách phổ thông gọi là thuê.

Cụm từ “mướn nhà” nghĩa là gì?

Trả tiền để được ở căn nhà của người khác trong một thời gian; cho mướn nhà là để người ta ở nhà mình mà lấy tiền.

Cụm từ “cho mướn” nghĩa là gì?

Để người khác dùng nhà, đất, ruộng, xe hay đồ vật của mình trong một thời gian rồi lấy tiền, tức là cho thuê theo cách nói miền Nam.

“mướn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “mướn” là gì?

“mướn” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𠼦 (mướn). Lớp từ vựng: Mekong-Southern.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.