Mùa nóng nhứt trong năm, mùa học trò nghỉ, mùa ve kêu và hoa phượng đỏ.
Tiếng Anh: The hottest season of the year, the school holiday, the season of cicadas and flame flowers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mùa nóng nhứt trong năm, mùa học trò nghỉ, mùa ve kêu và hoa phượng đỏ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ mùa hè gắn chặt với nhà trường, vì đó là mùa nghỉ: sau mùa hè là ngày tựu trường mới, cất ná thun lại mà chờ mùa hè năm sau. Nó cũng gắn với ba thứ của trời đất miền Nam, là tiếng ve, hoa phượng đỏ, và cái nắng gay gắt. Nó làm trạng ngữ chỉ thời gian: về trong mùa hè, sau mùa hè, chờ mùa hè năm sau. Và nó nhận tính từ như một quãng đời: một mùa hè nổi sóng đã qua, những mùa hè thênh thang nắng lửa.
🇬🇧 In the Southern corpus summer is bound fast to the school, since it is the holiday, the new term standing just after it. It is bound too to three things of the Southern year, the cicadas, the red flame flowers and the fierce sun. It serves as a phrase of time, coming home in the summer, after the summer, waiting for next summer. And it takes adjectives as a stretch of a life would, a stormy summer now past, summers wide open with fiery sun.
Thí dụ:
Mùa hè chỉ là những bước chân bé mọn thập thò ở đâu đó theo âm thanh của bầy ve.
Summer was only a few small steps peeping out somewhere after the sound of the cicadas.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTháng 6, bắt đầu mùa hè của những chú học trò nhỏ được cơ hội vui chơi, nhưng đem đến cho Uyên nhiều lo lắng.
June began the summer, when the little schoolboys had their chance to play, but it brought Uyen many worries.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnPhiến bỗng mơ ước mình được làm chim sẻ để hưởng hết vui tươi của mùa hè.
Phien suddenly wished to be a sparrow and enjoy all the gladness of summer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuNàng đã thôi không muốn nghĩ đến Đàm của một mùa hè nổi sóng đã qua nữa.
She had stopped wanting to think of Dam, of a stormy summer now past.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTại sao mùa hè đi mất không còn cho Cúc Huyền những bước chân hồn nhiên bên cạnh My.
Why had summer gone and left Cuc Huyen no more of those innocent steps beside My.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVà tôi hy vọng sau mùa hè, ngày tựu trường mới Thủy sẽ dễ dàng, nhanh chóng quên tôi.
And I hope that after summer, on the first day of the new term, Thuy will forget me easily and fast.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhững mùa hè thênh thang nắng lửa, ngàn trùng màu đỏ hoa phượng, râm ran tiếng ve kêu.
Summers wide open with fiery sun, a thousand layers of red flame flowers, the cicadas ringing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTa sẽ cố gắng về trong mùa hè.
I shall try to come home in the summer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiThuyên quyết định cất ná thun trong tủ, khoá lại chờ mùa hè năm sau.
Thuyen decided to put the sling away in the cupboard, lock it and wait for next summer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcÁnh nắng gay gắt mùa hè chiếu sáng loáng xuống mặt đường đỏ ngầu.
The fierce summer sun struck a glare down on the reddened road.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mùa hè chỉ là những bước chân bé mọn thập thò ở đâu đó theo âm thanh của bầy ve.”“Chương trình dự định đêm nay, chúng mình lại cũng hợp xướng bản “Khúc ca mùa hè”.”“Phiến bỗng mơ ước mình được làm chim sẻ để hưởng hết vui tươi của mùa hè.”“Nàng đã thôi không muốn nghĩ đến Đàm của một mùa hè nổi sóng đã qua nữa.”“Tại sao mùa hè đi mất không còn cho Cúc Huyền những bước chân hồn nhiên bên cạnh My.”“Và tôi hy vọng sau mùa hè, ngày tựu trường mới Thủy sẽ dễ dàng, nhanh chóng quên tôi.”“Những mùa hè thênh thang nắng lửa, ngàn trùng màu đỏ hoa phượng, râm ran tiếng ve kêu.”“Mùa hè thì suốt đêm cứ cởi trần, quạt phành phạch mồ hôi cứ ướt lưng.”