In one unbroken go, without stopping.
Tiếng Anh: Là làm liền một hơi không ngừng giữa chừng, hay dùng nhứt cho việc chạy, việc bơi và việc đọc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
In one unbroken go, without stopping.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm liền một hơi không ngừng giữa chừng. Nó hay dùng nhứt cho việc chạy, việc bơi và việc đọc, và luôn đứng sau tiếng chỉ việc đó. Tiếng mạch đây là cái mạch nước chảy liền không đứt.
🇬🇧 To do a thing in one breath without stopping midway. It is used above all of running, of rowing and of reading, and always follows the verb. The second element is a vein of water running unbroken.
Thí dụ:
Ra khỏi khu vực núi Mo So, anh ta xuống xuồng, bơi một mạch về tới Hòn Chông.
Out of that hill district he took a skiff and rowed in one go back to that place.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu yên thì mình đi một mạch cho tới, chớ cứ giục giặc tới lên hoài tao ngại quá.
If it is quiet then let us go in one go to the end, for this stopping and starting makes me uneasy.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLâm không nói không rằng, cởi ba-lô ném xuống đất và leo một mạch lên cây.
He said nothing, threw down his pack and climbed the tree in one go.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnDê cảm tạ ba Chân Nhân rồi phóng một mạch về nhà, báo tin mừng cho mẹ rõ.
He thanked the three immortals and then bounded home in one go to bring his mother the glad news.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTôi muốn chạy một mạch đến bệnh viện để hỏi tên quản lý cho ra lẽ, ức không chịu được.
I wanted to run in one go to the hospital and have it out with the manager, for I could not bear the injustice.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IAnh kia bèn hỏi bài thơ thế nào, thằng tiểu đồng đọc một mạch xong ba câu thơ con cóc.
The other asked what the poem was, and the boy recited the three doggerel lines in one go.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThăng thoát ra bằng cửa hông trổ ra đường phía bên kia, kêu xe bảo chạy một mạch về nhà.
He slipped out by the side door onto the street beyond and hailed a car and had it driven home in one go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThấy vậy, Tư Cầu vội chạy tuốt lên một mạch nắm bàn tay anh ta lại.
Seeing this he ran right up in one go and caught the other's hand.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh ta ôm đầu chạy ngoài mưa một mạch về đến nhà ở trọ khi trước.
He held his head and ran through the rain in one go back to his old lodging.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCậu ta a thần phù nổi hứng, leo một mạch bất kể hiểm nguy, sống chết để làm vừa lòng chị em.
Taking a sudden whim, he climbed in one go without a thought for danger or for life, to please them.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ra khỏi khu vực núi Mo So, anh ta xuống xuồng, bơi một mạch về tới Hòn Chông.”“Nếu yên thì mình đi một mạch cho tới, chớ cứ giục giặc tới lên hoài tao ngại quá.”“Lâm không nói không rằng, cởi ba-lô ném xuống đất và leo một mạch lên cây.”“Dê cảm tạ ba Chân Nhân rồi phóng một mạch về nhà, báo tin mừng cho mẹ rõ.”“Tôi muốn chạy một mạch đến bệnh viện để hỏi tên quản lý cho ra lẽ, ức không chịu được.”“Anh kia bèn hỏi bài thơ thế nào, thằng tiểu đồng đọc một mạch xong ba câu thơ con cóc.”“Thăng thoát ra bằng cửa hông trổ ra đường phía bên kia, kêu xe bảo chạy một mạch về nhà.”“Thấy vậy, Tư Cầu vội chạy tuốt lên một mạch nắm bàn tay anh ta lại.”