Muốn cho được, trông cho tới; cũng gọi cái điều mình ao ước trong lòng.
Tiếng Anh: To wish and hope for a thing; also, the wish one carries in one's heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Muốn cho được, trông cho tới; cũng gọi cái điều mình ao ước trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho nó hai dạng, một là việc làm: tôi thầm mong ước em có chồng khác, bà mẹ mong ước có một điều là ông sanh con đặng nối dòng, sanh con trai y như ý vợ chồng Giao mong ước; hai là cái điều ở trong lòng: những mong ước mong manh, những điều mong ước, những mong ước của hai chị em. Nó hay đi với cái nối dòng, cái gả cưới, cái bạn đời: Huyền Trân không gặp người bạn mong ước nơi ông Hóa được. Khi đời đã đủ thì người ta nói không còn mong ước gì nữa: vợ chồng Thái với Hòa đều vui mừng hết sức, mà còn mong ước gì nữa; đời sống của em bây giờ không ai mong ước gì hơn được nữa. Và kho văn buồn rằng người ta càng lớn dường như không giữ được với mình những điều mong ước.
🇬🇧 The corpus gives the word two forms, an act and a thing held in the heart. It often concerns heirs, marriage and a life companion; when life is full people say there is nothing more to wish for, and the corpus laments that as people grow older they seem unable to keep hold of their wishes.
Thí dụ:
Con biết mình đã tuyệt vô hy vọng, nhưng sao vẫn níu kéo những mong ước mong manh.
I know I am beyond all hope, yet somehow I still cling to frail wishes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTrót mấy năm tôi thầm mong ước em có chồng khác đặng tôi dứt mối nợ tình.
For some years I secretly wished you would marry another, so that I could be free of the debt of love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhÔng Phán hỏi sao không đưa hết hai cô đi luôn theo ý Khải Quang mong ước.
The clerk asked why they did not take both young women along, as Khai Quang wished.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhPhượng nghĩ người ta càng lớn dường như không giữ được với mình những điều mong ước.
Phuong thought that the older people grow, the less they seem able to keep hold of their wishes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCách sáu bảy tháng sau Lựu sanh con, lại sanh con trai y như ý vợ chồng Giao mong ước.
Six or seven months later Luu gave birth, and to a son, just as Giao and his wife had wished.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhưng không sao mà Huyền Trân gặp người bạn mong ước nơi ông Hóa được.
But Huyen Tran could by no means find in Mr Hoa the companion she longed for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng dư biết bà mẹ mong ước có một điều là ông sanh con đặng nối dòng.
He knew full well that his mother wished for one thing only: that he have a son to carry on the line.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐó là cách giải quyết ổn thỏa nhất cho những mong ước của hai chị em.
That was the most satisfactory way of meeting the two sisters' wishes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiEm nên nhớ rằng đời sống của em bây giờ có thể nói là không ai mong ước gì hơn được nữa.
You should remember that your life now is such that nobody could wish for anything more.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVợ chồng Thái với Hòa đều vui mừng hết sức, mà còn mong ước gì nữa.
Thai and his wife and Hoa were all overjoyed; what more could they wish for?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con biết mình đã tuyệt vô hy vọng, nhưng sao vẫn níu kéo những mong ước mong manh.”“Trót mấy năm tôi thầm mong ước em có chồng khác đặng tôi dứt mối nợ tình.”“Ông Phán hỏi sao không đưa hết hai cô đi luôn theo ý Khải Quang mong ước.”“Phượng nghĩ người ta càng lớn dường như không giữ được với mình những điều mong ước.”“Cách sáu bảy tháng sau Lựu sanh con, lại sanh con trai y như ý vợ chồng Giao mong ước.”“Nhưng không sao mà Huyền Trân gặp người bạn mong ước nơi ông Hóa được.”“Ông dư biết bà mẹ mong ước có một điều là ông sanh con đặng nối dòng.”“Đó là cách giải quyết ổn thỏa nhất cho những mong ước của hai chị em.”