Một thứ đồ bày bán hay mua về, món mà người ta đem ra trao đổi lấy tiền.
Tiếng Anh: An article put up for sale or bought, something exchanged for money.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một thứ đồ bày bán hay mua về, món mà người ta đem ra trao đổi lấy tiền.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó ở chỗ mua bán, và cho thấy cái khôn của người buôn: phải biết rõ cái món hàng mà mình bán chớ để đừng làm cao quá mà mất khách, khi mà khách hàng chê mắc tức là y có ý muốn mua chớ không thờ ơ với món hàng nữa. Nó là cái bày ra cho đẹp: những món hàng bày biện đẹp mắt trong tủ kính sáng choang. Nó cũng là cái chở cái giao: món hàng Tết chở trên xe mà chàng phải bỏ cho một hiệu buôn. Kho văn còn nói người mua ưa món hàng nào, và gọi một cái áo mưa là món hàng tầm thường. Có khi người ta lấy nó mà ví chuyện tình: mỗi lần úp mở như vậy hóa ra là nó tăng giá món hàng bằng cách nuôi dưỡng hy vọng của chàng.
🇬🇧 The corpus sets the word in buying and selling, and shows a trader's shrewdness. Goods are displayed to look pretty, carried and delivered; the corpus notes buyers' preferences and calls a raincoat an ordinary article; and sometimes it is a figure for love, as when a coy girl raises her own price.
Thí dụ:
Phải biết rõ cái món hàng mà mình bán chớ, để đừng làm cao quá mà mất khách.
You must know the goods you sell well, so as not to ask too much and lose the customer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròKhi mà khách hàng chê mắc tức là y có ý muốn mua chớ không thờ ơ với món hàng nữa.
When a customer complains it is dear, it means he wants to buy and is no longer indifferent to the goods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTrước đây, Hổ làm ăn mặt thiệt, làm môi giới những món hàng hợp pháp.
Before, Ho made an honest living, acting as a broker for legal goods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng xếp dọn những món hàng vào tủ và lắng nghe xem có tiếng động bên phòng Dương không?
She put the purchases away in the cupboard and listened for any sound from Duong's room.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiToàn nghĩ đến món hàng Tết chở trên xe, mà chàng phải bỏ cho một hiệu buôn ở Nha Trang mà đâm lo.
Toan thought of the Tet goods loaded on the truck, which he had to deliver to a shop in Nha Trang, and began to worry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhững món hàng bày biện đẹp mắt trong tủ kính sáng choang.
The goods laid out prettily in the brightly lit glass case.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNàng chưa thấy ngọc trai nằm trong thịt con trai lần nào, và chưa biết có món hàng ấy trên thị trường Sài Gòn.
She had never seen a pearl lying in the flesh of an oyster, and did not know such an article was sold in Sài Gòn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐàn bà thích mua những món hàng để sẵn trong hộp màu đỏ khi đàn ông thích mua những loại đựng trong hộp màu xanh.
Women like to buy goods packed in red boxes, while men like those in blue ones.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐằng nầy nó cứ úp mở mãi, mà mỗi lần úp mở như vậy, hóa ra là nó tăng giá món hàng bằng cách nuôi dưỡng hy vọng của chàng.
But she kept hinting and hedging, and each time she did so she raised the price of the goods by feeding his hopes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLoại áo mưa nầy tuy chỉ là món hàng tầm thường, nhưng phụ nữ mặc nó, trông cứ như là đẹp lắm, nhứt là trông từ đằng xa hay qua một lớp mưa bụi.
This kind of raincoat is only an ordinary article, yet women wearing it look very pretty, especially from a distance or through a veil of drizzle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải biết rõ cái món hàng mà mình bán chớ, để đừng làm cao quá mà mất khách.”“Khi mà khách hàng chê mắc tức là y có ý muốn mua chớ không thờ ơ với món hàng nữa.”“Trước đây, Hổ làm ăn mặt thiệt, làm môi giới những món hàng hợp pháp.”“Nàng xếp dọn những món hàng vào tủ và lắng nghe xem có tiếng động bên phòng Dương không?”“Toàn nghĩ đến món hàng Tết chở trên xe, mà chàng phải bỏ cho một hiệu buôn ở Nha Trang mà đâm lo.”“Những món hàng bày biện đẹp mắt trong tủ kính sáng choang.”“Nàng chưa thấy ngọc trai nằm trong thịt con trai lần nào, và chưa biết có món hàng ấy trên thị trường Sài Gòn.”“Đàn bà thích mua những món hàng để sẵn trong hộp màu đỏ khi đàn ông thích mua những loại đựng trong hộp màu xanh.”