Quý mến và thương yêu một cách gần gũi, thân thiết.
Tiếng Anh: To be fond of and love someone or something warmly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quý mến và thương yêu một cách gần gũi, thân thiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tình thân giữa người trong nhà, bạn bè, xóm làng và cho cảnh vật quen thuộc: mến thương nhau như chị em ruột, ai cũng mến thương nàng, mến thương hai người nhiều hơn, tình mến thương cảnh vật Sài Gòn cũ. Nó cũng làm danh từ và tính từ, như lời lẽ mến thương, niềm mến thương, người chị mến thương. Nó nhẹ hơn yêu.
🇬🇧 The corpus often uses it for affection within families, among friends and neighbours, and for familiar places: loving each other like sisters, everyone being fond of her, growing fonder of the two, a fondness for old Sai Gon. It is also a noun and adjective, like affectionate words, a feeling of fondness, a beloved elder sister. It is milder than romantic love.
Thí dụ:
Tình đây, không riêng gì tình yêu, mà là tình mến thương cảnh vật Sàigòn cũ.
The feeling here is not only love, but fondness for the scenery of old Sai Gon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNàng nắm tay Liên siết chặt lại, lòng ứa mến thương, thật tình hối-hận.
She squeezed Lien's hand, her heart welling with affection, truly regretful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoGiờ cử chỉ và lời lẽ mến thương của Hổ làm cho nàng tin cậy nơi hắn.
Now Ho's affectionate gestures and words made her trust him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INếu hiểu được ác ý đó, chưa ắt Bá Vạn còn mến thương cô như trước.
If he understood that ill will, Ba Van might no longer be fond of her as before.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhông nhà cửa, họ xem quán Tai heo gần như là nhà của họ, mến thương quán hơn nhà trọ thập bội.
Homeless, they saw the Tai Heo inn almost as their home, loving it ten times more than their lodgings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCả hai trên thuận dưới hòa, mến thương nhau như chị em ruột.
The two, in perfect harmony, loved each other like real sisters.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThái độ của Thọ và Dung trước mộ phần của Hà Anh đủ làm cho cậu bé mến thương hai người nhiều hơn.
Tho and Dung's behaviour at Ha Anh's grave was enough to make the boy grow fonder of them both.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNàng thấy rõ là sự dạn dĩ ấy hàm vẻ kẻ cả lắm, vẻ che chở và mến thương một đứa em gái nhỏ của người anh.
She saw clearly that his boldness was very patronising, the protective fondness of an elder brother for a little sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐịnh hiểu rằng Lan đã về đây, có lẽ để tìm an ủi nơi một người chị mến thương và để tâm sự cho vơi nỗi sầu.
Dinh understood that Lan had come back here, perhaps to seek comfort from a beloved elder sister and pour out her grief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgười trong làng ai cũng mến thương nàng.
Everyone in the village was fond of her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tình đây, không riêng gì tình yêu, mà là tình mến thương cảnh vật Sàigòn cũ.”“Nàng nắm tay Liên siết chặt lại, lòng ứa mến thương, thật tình hối-hận.”“Giờ cử chỉ và lời lẽ mến thương của Hổ làm cho nàng tin cậy nơi hắn.”“Nếu hiểu được ác ý đó, chưa ắt Bá Vạn còn mến thương cô như trước.”“Không nhà cửa, họ xem quán Tai heo gần như là nhà của họ, mến thương quán hơn nhà trọ thập bội.”“Cả hai trên thuận dưới hòa, mến thương nhau như chị em ruột.”“Thái độ của Thọ và Dung trước mộ phần của Hà Anh đủ làm cho cậu bé mến thương hai người nhiều hơn.”“Nàng thấy rõ là sự dạn dĩ ấy hàm vẻ kẻ cả lắm, vẻ che chở và mến thương một đứa em gái nhỏ của người anh.”