Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mềm yếu” là gì?

Yếu đuối, không cứng cỏi, dễ xiêu lòng, dễ bị lung lay; cũng nói vật mảnh mai, không chắc.

Tiếng Anh: Weak and soft, lacking firmness, easily swayed or moved; also said of a thing that is fragile and not sturdy.

Cách đọc
mềm yếu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mềm yếu”:

1 nét nghĩa
1yếu đuối, không cứng cỏiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Mềm là không cứng, yếu là không mạnh; ghép lại, mềm yếu nói người thiếu cứng rắn, dễ xiêu, dễ động lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với tâm hồn, với lòng: tâm hồn mềm yếu như một chiếc lá, không được để lòng mềm yếu. Nó cũng nói tánh một người, như cô Huôi quá mềm yếu, hay đứa con bị dạy cho mềm yếu ra. Có khi nói vật: bông hoa mềm yếu, dễ nhổ bỏ. Chữ ra, đi sau mềm yếu, cho biết người ta trở nên như vậy.

🇬🇧 The first word means soft, the second weak; together they describe someone lacking firmness, easily swayed or moved. In the Southern corpus it often goes with the soul or the heart: a soul as soft and weak as a leaf, not letting one's heart go soft. It also describes a person's character, as when someone is far too soft, or a child raised to be weak. It can describe a thing too: flowers, fragile and easy to pull up. A following word meaning to become shows someone growing that way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mềm yếumềm yếu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mềm yếu

Thí dụ:

Dưới mắt anh ta, cô Huôi quá mềm yếu.

In his eyes, Miss Huoi was far too soft.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Vả lại, bông hoa mềm yếu, rất dễ nhổ bỏ đi mà không gây thiệt hại nặng cho người trồng.

Besides, flowers are fragile, very easy to pull up without causing heavy losses to the grower.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Phải, con Nhan bị giáo dục lầm cho mềm yếu ra, chớ nó vẫn có điều kiện sống một đời dọc ngang oanh liệt.

Yes, Nhan had been wrongly brought up to be soft, but she still had what it took to live a bold, sweeping life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Sự liều mạng của chàng bị mềm yếu đi vì hết lý do.

His recklessness weakened, for it no longer had a reason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhiều lúc tâm hồn tôi mềm yếu như một chiếc lá.

Many times my soul was as soft and weak as a leaf.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Tôi không được để lòng mềm yếu.

I must not let my heart grow weak.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dưới mắt anh ta, cô Huôi quá mềm yếu.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Vả lại, bông hoa mềm yếu, rất dễ nhổ bỏ đi mà không gây thiệt hại nặng cho người trồng.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
“Phải, con Nhan bị giáo dục lầm cho mềm yếu ra, chớ nó vẫn có điều kiện sống một đời dọc ngang oanh liệt.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Sự liều mạng của chàng bị mềm yếu đi vì hết lý do.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Nhiều lúc tâm hồn tôi mềm yếu như một chiếc lá.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Tôi không được để lòng mềm yếu.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mềm yếu”

“mềm yếu” nghĩa là gì?

Yếu đuối, không cứng cỏi, dễ xiêu lòng, dễ bị lung lay; cũng nói vật mảnh mai, không chắc.

“mềm yếu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Dưới mắt anh ta, cô Huôi quá mềm yếu.”

Từ “mềm yếu” có nguồn gốc từ đâu?

“mềm yếu” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mềm yếu” thuộc từ loại gì?

“mềm yếu” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.