Là cái máy đạp chân để may đồ, và trong truyện Nam Bộ nó là cái cần câu cơm của người đờn bà tự nuôi mình.
Tiếng Anh: A sewing machine, a woman's means of living.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái máy đạp chân để may đồ, và trong truyện Nam Bộ nó là cái cần câu cơm của người đờn bà tự nuôi mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái máy đạp chân để may đồ. Trong truyện Nam Bộ nó là cái cần câu cơm của người đờn bà tự nuôi mình, nên sắm được một cái máy may là một bước đổi đời: có máy thì người ta mới tin mình là thợ may mà đem đồ tới mướn. Vì vậy nó hay đứng trong cảnh một người ngồi làm đêm.
🇬🇧 A treadle machine for sewing. In Southern stories it is the living of a woman who keeps herself, so to buy one is a change of fortune: only with a machine will people believe one a tailor and bring cloth to be made up.
Thí dụ:
Bấy giờ Liên đang bày máy may, cả hai người định bụng rằng hắn sai hẹn và trốn luôn.
She was then setting out her sewing machine, and both of them had made up their minds that he had broken his word and run off for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMua một cái máy may cho họ thấy họ biết tôi là thợ may họ mới đem đồ tới mà mướn may.
Buy a sewing machine so that they may see and know I am a tailor, and then they will bring cloth and hire the sewing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMưa bị gió tạt vào, nước lòn qua lá sách cửa, bắn lung tung lên vải, lên máy may, ướt cả.
The rain was blown in by the wind, the water came through the shutters and splashed all over the cloth and the sewing machine and wetted everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrên cái máy may để ở một góc phòng có bình hoa cắm đầy hoa bất tử.
On the sewing machine in one corner of the room stood a vase filled with everlasting flowers.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChung ngó qua căn nhà bà Phán thì thấy có ánh đèn, lại nghe tiếng máy may đương chạy re-re.
He looked over at the lady's house and saw a lamp lit, and heard the sewing machine whirring away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốSáu Thêm bèn ngồi trên ghế để dựa một bên cái máy may.
He sat down on a chair propped beside the sewing machine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngỞ Sài Gòn người ta có máy may nên may đồ lẹ lắm.
Up in the city they have sewing machines, so they make clothes very fast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTrong cửa thì chính giữa là phòng tiếp khách, một bên là phòng đọc sách có bàn viết có tủ sách, còn một bên có ghế xích đu có đi-văn, có máy may, có ra-dô.
Inside, the middle was the reception room, on one side a reading room with a writing desk and a bookcase, and on the other a rocking chair and a divan and a sewing machine and a wireless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChiếc máy may nhắc nhở nàng công việc mà đêm nay nàng không có làm.
The sewing machine reminded her of the work she had not done that night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChiếc máy may mới giống như một chiếc xe chưa rà, đạp nặng chơn quá khiến nàng càng nghe mau đói hơn.
The new sewing machine was like a car not yet run in, so heavy under the foot that she grew hungry the faster.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ Liên đang bày máy may, cả hai người định bụng rằng hắn sai hẹn và trốn luôn.”“Mua một cái máy may cho họ thấy họ biết tôi là thợ may họ mới đem đồ tới mà mướn may.”“Mưa bị gió tạt vào, nước lòn qua lá sách cửa, bắn lung tung lên vải, lên máy may, ướt cả.”“Trên cái máy may để ở một góc phòng có bình hoa cắm đầy hoa bất tử.”“Chung ngó qua căn nhà bà Phán thì thấy có ánh đèn, lại nghe tiếng máy may đương chạy re-re.”“Sáu Thêm bèn ngồi trên ghế để dựa một bên cái máy may.”“Ở Sài Gòn người ta có máy may nên may đồ lẹ lắm.”“Trong cửa thì chính giữa là phòng tiếp khách, một bên là phòng đọc sách có bàn viết có tủ sách, còn một bên có ghế xích đu có đi-văn, có máy may, có ra-dô.”