Là gặp điều lành ngoài công mình, nên nó đứng đối với rủi ro, và nó vừa làm tính từ vừa làm danh từ: được cái may mắn.
Tiếng Anh: Lucky, and a piece of luck.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là gặp điều lành ngoài công mình, nên nó đứng đối với rủi ro, và nó vừa làm tính từ vừa làm danh từ: được cái may mắn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gặp điều lành ngoài công mình, tức là không do mình làm ra. Nó đứng đối với rủi ro, và trong truyện hai chữ đó hay đi cặp trong một câu. Nó vừa làm tính từ, vài con may mắn hơn, vừa làm danh từ, được cái may mắn, thèm may mắn của người ta, gặp may mắn. Nó là tiếng nói nhẹ của chữ phước.
🇬🇧 To meet with good outside one's own doing. It stands against mishap, and in stories the two commonly come together in one sentence. It serves as an adjective and as a noun alike, a piece of it got, envied or met with. It is the lighter word for a blessing.
Thí dụ:
Chẳng dè qua đây gặp anh, mà anh lại khứng giúp giùm thì thiệt là may mắn lắm.
I never guessed I should meet you here, and that you would consent to help, which is truly lucky.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngVà may mắn cho nàng và rủi ro cho chàng là chàng rơi ngay vào lối bí của Thúy.
And lucky for her and unlucky for him, he fell straight into her tight corner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCầu âu có thể gặp may mắn mau lẹ, mà thường thì chỉ làm tốn thì giờ rất nhiều.
Trying at random one may meet luck quickly, but commonly it only wastes a great deal of time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhưng được cái may mắn là những người bạn của tôi chơi đều hiểu và thương tôi.
But I had the luck that all my friends understood me and were fond of me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiĐây là cảnh không có tiên liệu trong phân cảnh, nhưng lại hay một cách may mắn.
This scene was not foreseen in the shot list, and yet it came out well by luck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐược may mắn thoát nạn trong đêm rồi nên đêm nay, Nhâm muốn giữ thật “chắc ăn”.
Having had the luck to escape the night before, tonight he wished to make quite sure.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHàng ngàn cô gái ao ước được may mắn như con, vậy mà Trời Phật không giúp họ.
Thousands of girls long to be as lucky as you, and yet heaven does not help them.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNay anh ta đến đây một mình, cái cơ hội may mắn nầy tưởng chẳng mấy khi có được.
Now he comes here alone, and this lucky chance is one that hardly ever offers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyChỉ có tôi là một kẻ đến sau, tôi được cái may mắn bước chân đến nhà trường.
Only I, who came after, had the luck to set foot in the school.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcVừa đến tuổi dậy thì, mới bắt đầu bâng khuâng là nàng may mắn gặp hôn nhơn.
Just come to her womanhood, just beginning to be wistful, she was lucky enough to meet with marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng dè qua đây gặp anh, mà anh lại khứng giúp giùm thì thiệt là may mắn lắm.”“Và may mắn cho nàng và rủi ro cho chàng là chàng rơi ngay vào lối bí của Thúy.”“Cầu âu có thể gặp may mắn mau lẹ, mà thường thì chỉ làm tốn thì giờ rất nhiều.”“Nhưng được cái may mắn là những người bạn của tôi chơi đều hiểu và thương tôi.”“Đây là cảnh không có tiên liệu trong phân cảnh, nhưng lại hay một cách may mắn.”“Được may mắn thoát nạn trong đêm rồi nên đêm nay, Nhâm muốn giữ thật “chắc ăn”.”“Hàng ngàn cô gái ao ước được may mắn như con, vậy mà Trời Phật không giúp họ.”“Nay anh ta đến đây một mình, cái cơ hội may mắn nầy tưởng chẳng mấy khi có được.”