Màu của lá và của trời, một chữ tiếng Việt trùm cả hai màu tiếng Anh gọi riêng.
Tiếng Anh: The colour of leaves and of the sky, one Vietnamese word covering two English ones.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Màu của lá và của trời, một chữ tiếng Việt trùm cả hai màu tiếng Anh gọi riêng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Màu xanh. Cái đáng để ý với người học là tiếng Việt chỉ có một chữ cho cái màu mà tiếng Anh chia làm hai, nên muốn nói rõ thì phải thêm: màu xanh lá cây, màu xanh lá chuối, màu xanh dương. Kho văn Nam Bộ còn thêm nhiều mức: xanh lét, xanh sậm, xanh nhạt, xanh mét. Chữ xanh mét thì không nói lá nữa mà nói nước da người sợ.
🇬🇧 Blue or green. What is worth noticing for a learner is that Vietnamese has one word where English has two, so to be exact the speaker adds another: the green of leaves, the green of banana leaves, the blue of the sea. The Southern corpus adds degrees besides: vivid, dark, pale, and a sallow one which no longer describes a leaf but the face of a frightened person.
Thí dụ:
Ve-ve cứ đờn, chim cúc cứ nhịp, gió cứ thổi hiu hiu, cây cứ khoe màu xanh lét.
The cicadas played on, the birds kept time, the breeze kept blowing, the trees kept showing off their vivid green.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTrên tàu Đệ là người nhận được nhiều thư nhất, hầu hết là những lá thư màu xanh.
On board, De was the one who got the most letters, nearly all of them in blue envelopes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNét mặt Huyền Tôn từ màu xanh mét đổi ra màu đỏ, từ vẻ sợ sệt đổi ra vẻ căm hờn.
Huyen Ton's face turned from a sallow green to red, and from a look of fear to a look of hatred.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTôi không thấy nó nhưng tôi chắc nó màu xanh sậm và có đôi mắt chan chứa u buồn.
I have not seen it, but I am sure it is dark green and has eyes brimming with sorrow.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnÁo chemise ngắn tay màu xanh nhạt với quần tây đậm màu may rộng ống một tí.
A short sleeved shirt of pale blue with dark trousers cut a little wide in the leg.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNgười thuộc Nghĩa Hưng dùng màu xanh sơn vào cây kèo thức nhất của mui ghe.
The people of Nghia Hung painted green on the first rib of the boat's hood.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamRốt cuộc ba con đều chết, hóa ra một thứ cây lạ, trổ bông đủ màu xanh, trắng, đỏ.
In the end all three died and turned into a strange tree that flowered green and white and red.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBên ngoài trời vẫn mưa, cây lá đứng rũ ngọn với màu xanh chìm trong mây mù.
Outside it was still raining, and the trees stood with drooping tips, their green sunk into the mist.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMàu xanh dịu cả căn phòng nhỏ, Tuyết nằm cuộn tròn, ánh mắt tròn xoe mở trong đêm.
Green softened the whole small room, and Tuyet lay curled up with her round eyes open in the night.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTà áo thiếu nữ như hòa hợp với màu xanh lá chuyển như lả lướt trên mặt cô.
The girl's dress seemed to blend with the green of the leaves shifting as though flowing over her face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ve-ve cứ đờn, chim cúc cứ nhịp, gió cứ thổi hiu hiu, cây cứ khoe màu xanh lét.”“Trên tàu Đệ là người nhận được nhiều thư nhất, hầu hết là những lá thư màu xanh.”“Nét mặt Huyền Tôn từ màu xanh mét đổi ra màu đỏ, từ vẻ sợ sệt đổi ra vẻ căm hờn.”“Tôi không thấy nó nhưng tôi chắc nó màu xanh sậm và có đôi mắt chan chứa u buồn.”“Áo chemise ngắn tay màu xanh nhạt với quần tây đậm màu may rộng ống một tí.”“Người thuộc Nghĩa Hưng dùng màu xanh sơn vào cây kèo thức nhất của mui ghe.”“Rốt cuộc ba con đều chết, hóa ra một thứ cây lạ, trổ bông đủ màu xanh, trắng, đỏ.”“Bên ngoài trời vẫn mưa, cây lá đứng rũ ngọn với màu xanh chìm trong mây mù.”