Màu ở giữa trắng với đen, màu của tro.
Tiếng Anh: The colour between white and black, the colour of ash.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Màu ở giữa trắng với đen, màu của tro.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn lối nói thường gặp nhứt thêm chữ tro phía sau, và đó là màu của tro, của đất pha cát, của lông khỉ, của lông chim: đất đen pha với cát trắng mang màu xám tro, lông nó nhuộm màu xám tro, loại khỉ to con lông dài màu xám tro, cây chuối màu xám tro. Nó gọi tên vải và đồ vật: chiếc nón mềm may bằng vải ni lông màu xám, chiếc xe hơi lớn màu xám, cuốn bìa cứng màu xám, bộ đồ lỡ mùa màu xám, song sắt sơn màu xám. Và kho văn cho nó qua luôn một đời người: đời sống đã được tô bằng một nét màu xám chững chạc.
🇬🇧 In the corpus the commonest form adds a word for ash behind it, and that is the colour of ash, of earth mixed with sand, of a monkey's fur, of a bird's feathers. It names cloth and goods. And the corpus lends it to a whole life as well.
Thí dụ:
Nàng vụt nhớ đến cây chuối màu xám tro mà nàng đã vẽ hôm kia rồi tư lự rất lâu.
She suddenly remembered the ash grey banana plant she had painted the other day, and brooded a long while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐó là một chiếc nón mềm may bằng vải ni-lông màu xám, ở xa trông y như là nón nỉ.
It was a soft hat sewn of grey nylon cloth, which from a distance looked exactly like felt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCả nhà đều vui mừng đương nói lăng xăng, thì chiếc xe hơi lớn, màu xám, đã lên tới.
The whole house was glad and talking all at once when the big grey car came up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻPhần nhưn ở giữa thì mang màu xám tro và lấm tấm những đốm nhỏ li ti màu thạch lục.
The filling in the middle was ash grey and freckled with tiny spots of jade green.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChim bồ nông giống hệt chim thằng bè nhưng lông nó nhuộm màu xám tro.
The pelican is just like the spoonbill, but its feathers are dyed ash grey.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐất đen pha với cát trắng mang màu xám tro, được đào từng đống cao xung quanh lỗ huyệt.
Black earth mixed with white sand takes an ash grey colour, and it was dug into high heaps around the mouth of the grave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCành lê không bao giờ mang màu sắc trắng, mà là màu xám vàng.
A pear branch is never white in colour, but a yellowish grey.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHai bên cửa sổ có cắm song sắc sơn màu xám, lại có treo màn bằng vải bố trắng kết hợp ren thiêu.
On either side of the window were iron bars painted grey, and there hung a curtain of white sacking worked with embroidered lace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuPhúc vô phòng một chút rồi trở ra, mặc một bộ đồ lỡ mùa màu xám, tuy kiểu may khéo, song màu đã phai.
Phuc went into the room a moment and came back out in a grey suit out of season, well cut but with the colour already faded.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng Cai-lân lại tới, thấy trên xe có ba đứa nhỏ với một bà đầu choàng khăn màu trứng gà, mình mặc áo màu xám tro.
Mr Cai Lan came again and saw in the car three children and a woman with an eggshell coloured scarf over her head and an ash grey blouse on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng vụt nhớ đến cây chuối màu xám tro mà nàng đã vẽ hôm kia rồi tư lự rất lâu.”“Đó là một chiếc nón mềm may bằng vải ni-lông màu xám, ở xa trông y như là nón nỉ.”“Cả nhà đều vui mừng đương nói lăng xăng, thì chiếc xe hơi lớn, màu xám, đã lên tới.”“Phần nhưn ở giữa thì mang màu xám tro và lấm tấm những đốm nhỏ li ti màu thạch lục.”“Chim bồ nông giống hệt chim thằng bè nhưng lông nó nhuộm màu xám tro.”“Đất đen pha với cát trắng mang màu xám tro, được đào từng đống cao xung quanh lỗ huyệt.”“Cành lê không bao giờ mang màu sắc trắng, mà là màu xám vàng.”“Hai bên cửa sổ có cắm song sắc sơn màu xám, lại có treo màn bằng vải bố trắng kết hợp ren thiêu.”