Màu pha giữa đỏ và xanh, như màu hoa cà, màu trái cà tím hay màu trời lúc hoàng hôn.
Tiếng Anh: Purple; the colour between red and blue, like the eggplant, lilac or the evening sky.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Màu pha giữa đỏ và xanh, như màu hoa cà, màu trái cà tím hay màu trời lúc hoàng hôn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đồ vật, bông hoa và bầu trời, và hay kéo theo một chữ nói rõ sắc: tím thẫm, tím sẫm, tím than, tím bầm. Nó tả vớ lụa, khăn, áo dài, nơ, phong thơ, trái cà, hoa dại. Với bầu trời, nó là màu lúc chiều xuống, thường mang cái buồn: màu tím ngậm ngùi của buổi chiều, chân trời nổi lên một màu tím sẫm. Kho văn cũng dùng nó cho sắc mặt người bị sợ hay bị đau: mặt đổi từ màu tái xanh qua màu tím.
🇬🇧 The corpus often uses it for objects, flowers and the sky, often with a word sharpening the shade: dark, deep, charcoal, bruise purple. It describes silk socks, scarves, long dresses, ribbons, envelopes, eggplants, wild flowers. Of the sky it is the colour of dusk, often melancholy, the wistful purple of evening, a deep purple horizon. The corpus also uses it for a face turning colour from fear or pain.
Thí dụ:
Đầu đội nón rơm chân mang giày su-đê lòi vớ lụa màu tím thủng thẳng đi theo sau.
Wearing a straw hat and suede shoes that showed purple silk socks, he strolled along behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhưng rồi sự sợ hãi khiến cho màu hồng ấy biến ra màu tím ngậm ngùi của buổi chiều.
But then fear turned that rosy colour into the wistful purple of evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLại có bốn cây cà thấp lùn mà trái sai oằn, thứ màu tím, thứ màu trắng.
There were also four squat eggplant bushes heavy with fruit, some purple, some white.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐại Hiền và Thái lặng im, mắt dõi nhìn ra chân trời đang nổi bật lên một màu tím sẫm.
Dai Hien and Thai fell silent, gazing out at the horizon where a deep purple was rising.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhưng Hạ yêu nhất là thảm cỏ chạy dài, cắt sát với những cái hoa dại màu tím lấm tấm.
But what Ha loved most was the long stretch of close cut lawn dotted with little purple wild flowers.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChiều nay Thục mặc áo dài màu tím than, màu áo chìm trong bóng tối.
This evening Thuc wore a dark purple long dress, its colour sinking into the darkness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayKhi màu tím, khi màu hột gà, khi màu khói nhang, khi màu thiết.
Sometimes purple, sometimes egg yellow, sometimes the colour of incense smoke, sometimes iron grey.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNếu đêm có mưa, sáng ra hoa giấy ngã sang màu tím thẫm.
If it rained in the night, by morning the bougainvillea had turned deep purple.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNàng thấy phong thơ ngoài bao màu tím mà trên chỗ đề tên họ nàng lại có in một nhánh bông hường thiệt là tươi.
She saw the letter in a purple envelope, printed where her name was written with a spray of roses, truly fresh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMặt Toàn đã đổi từ màu tái xanh qua màu tím.
Toan's face had changed from ashen pale to purple.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đầu đội nón rơm chân mang giày su-đê lòi vớ lụa màu tím thủng thẳng đi theo sau.”“Nhưng rồi sự sợ hãi khiến cho màu hồng ấy biến ra màu tím ngậm ngùi của buổi chiều.”“Lại có bốn cây cà thấp lùn mà trái sai oằn, thứ màu tím, thứ màu trắng.”“Đại Hiền và Thái lặng im, mắt dõi nhìn ra chân trời đang nổi bật lên một màu tím sẫm.”“Nhưng Hạ yêu nhất là thảm cỏ chạy dài, cắt sát với những cái hoa dại màu tím lấm tấm.”“Chiều nay Thục mặc áo dài màu tím than, màu áo chìm trong bóng tối.”“Khi màu tím, khi màu hột gà, khi màu khói nhang, khi màu thiết.”“Nếu đêm có mưa, sáng ra hoa giấy ngã sang màu tím thẫm.”