Trở lại từ điển

mặt trời

danh từbậc A1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

The sun, the bright disc that gives light and heat.

Tiếng Anh: Là cái vầng sáng trên trời cho ánh sáng và hơi nóng, và trong truyện nó là cái đồng hồ của người ở ruộng.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mặt trời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

The sun, the bright disc that gives light and heat.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vầng sáng trên trời cho ánh sáng và hơi nóngđời sống[thường]
A1

🇻🇳 Cái vầng sáng trên trời cho ánh sáng và hơi nóng. Trong văn xuôi miền Nam nó thường làm cái đồng hồ của người ở ruộng: mặt trời mọc, mặt trời đứng bóng, mặt trời lặn.

🇬🇧 The bright disc in the sky that gives light and heat. In Southern prose it serves as the clock of those who work the fields, by its rising, its standing overhead, and its setting.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chiều bữa ấy Lê Thành Cang về sớm hơn các bữa, xe vô sân mà mặt trời chưa lặn.

That evening he came home earlier than usual, the car turning in while the sun was still up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nó bắt được vài chục con cá nhỏ nhỏ, đến mặt trời gần lặn mới xách giỏ trở về.

He caught a few dozen small fish and only took up his basket to go home near sunset.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Mặt trời gần lặn, hai người bạn lớn ở ngoài ruộng đi về, quần áo ướt loi ngoi.

The sun near setting, the two elder hands came in from the fields with their clothes soaked.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Mặt biển nước dợn như da quy, lại yến mặt trời chói chỗ sáng lòa, chỗ tối tối.

The sea rippled like a tortoise's hide, and the sun glared on it bright in places and dim in others.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Không còn mặt trời nữa, nhưng đầu rặng cây xa vẫn còn giữ chút ít màu son Tàu.

The sun was gone, but the far treetops still held a little of that vermilion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Mặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.

The sun was not yet up when he started awake at the clacking of the wooden gong.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Mặt trời ném ánh sáng xuống mặt nước làm thành những cái sao nhỏ, lói loè mắt.

The sun threw its light on the water, making little stars that dazzled the eyes.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Bây giờ mặt trời đã lên khỏi ngọn tre, nhưng bị đám mây án nên chưa dọi nắng.

By now the sun had risen above the bamboo tops, but a cloud hid it and no sunlight fell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Lúc nửa chiều, mặt trời gác trên nhành sua-đũa, ngọn gió khua lạch-cạch lá dừa.

In mid afternoon the sun rested on the branches and the wind rattled the coconut fronds.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Đến sáng chúa nhựt, quá 7 giờ rồi, mặt trời đã mọc lên cao, cô Tý mới thức dậy.

Come Sunday morning, past seven and the sun high up, she at last woke.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Chiều bữa ấy Lê Thành Cang về sớm hơn các bữa, xe vô sân mà mặt trời chưa lặn.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 10
Nó bắt được vài chục con cá nhỏ nhỏ, đến mặt trời gần lặn mới xách giỏ trở về.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
Mặt trời gần lặn, hai người bạn lớn ở ngoài ruộng đi về, quần áo ướt loi ngoi.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 5
Mặt biển nước dợn như da quy, lại yến mặt trời chói chỗ sáng lòa, chỗ tối tối.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 5
Không còn mặt trời nữa, nhưng đầu rặng cây xa vẫn còn giữ chút ít màu son Tàu.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Mặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
Mặt trời ném ánh sáng xuống mặt nước làm thành những cái sao nhỏ, lói loè mắt.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 1
Bây giờ mặt trời đã lên khỏi ngọn tre, nhưng bị đám mây án nên chưa dọi nắng.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0