Là cái mặt trước của một căn nhà và cũng là phần đất giáp đường, nên trong tiếng Nam Bộ nó đo luôn cái giá của miếng đất.
Tiếng Anh: The front of a house, and its frontage on the road.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái mặt trước của một căn nhà và cũng là phần đất giáp đường, nên trong tiếng Nam Bộ nó đo luôn cái giá của miếng đất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mặt trước của một căn nhà và cũng là phần đất giáp đường. Hai nghĩa dính nhau: nhà ở mặt tiền là nhà ngó ra đường lớn. Vì vậy trong tiếng Nam Bộ nó đo luôn cái giá của miếng đất, và người ta nói bề mặt tiền bao nhiêu thước, bề vô bao nhiêu thước.
🇬🇧 The front of a house, and also the strip of land that meets the road. The two senses hold together: a house on the frontage is one that faces the main road. So in Southern speech it measures the worth of a plot, and people say how many yards of frontage and how many of depth.
Thí dụ:
Nhà lầu bê tông hẳn hòi, chớ không phải gác giả, lại nằm ở mặt tiền đường nữa.
A proper concrete storeyed house, not a false loft, and standing on the road frontage besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTôi sẽ giúp cô một đồ án về cái mặt tiền ấy để cô xin phép đô-thành mà sửa chữa.
I shall help you with a plan for that front so that you may ask the city's leave to repair it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngPhía trước mặt tiền không sợ trâu bò tuôn phá, mình sẽ trồng bông bụp coi cho đẹp.
In front of the frontage there is no fear of the cattle breaking through, and we shall plant hibiscus there to look well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMột miếng đất chừng nửa mẫu mặt tiền dựa đường, đài lối 50 thước, bề vô chừng 100 thước.
A piece of land about half a hectare fronting the road, some fifty yards along and a hundred deep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanÁnh nắng đi thăm họ qua các song ly gỗ đóng mặt tiền gác lại thành một thứ cũi nhốt thú rừng.
The sunlight came to visit them through the wooden bars set across the loft's front and turned into a sort of cage for wild beasts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVườn ông Nếp nằm giữa đường, mặt tiền rộng sáu mươi thước và ăn sâu vô trong trên hai trăm thước.
His garden lay in the middle of the road, with sixty yards of frontage and running more than two hundred deep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngPhía bên rạch, buồng em cũng có cửa sổ không chấn song sắt, y như cửa sổ của mặt tiền mà anh thấy.
On the creek side my room also has a window with no iron bars, just like the window of the frontage that you saw.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng say sưa vuốt ve những hình ảnh của khung cảnh tưởng tượng, của một mặt tiền sáng rỡ, nhẹ nhàng.
He caressed in delight the images of an imagined setting, of a bright and airy frontage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióLuôn luôn họ dành phía mặt tiền, giáp với bờ kinh.
Always they kept the frontage side for themselves, the side that met the bank of the canal.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChỉ có mặt tiền thì im lìm không nghe tiếng trống.
Only the frontage was still, with no sound of a drum from it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà lầu bê tông hẳn hòi, chớ không phải gác giả, lại nằm ở mặt tiền đường nữa.”“Tôi sẽ giúp cô một đồ án về cái mặt tiền ấy để cô xin phép đô-thành mà sửa chữa.”“Phía trước mặt tiền không sợ trâu bò tuôn phá, mình sẽ trồng bông bụp coi cho đẹp.”“Một miếng đất chừng nửa mẫu mặt tiền dựa đường, đài lối 50 thước, bề vô chừng 100 thước.”“Ánh nắng đi thăm họ qua các song ly gỗ đóng mặt tiền gác lại thành một thứ cũi nhốt thú rừng.”“Vườn ông Nếp nằm giữa đường, mặt tiền rộng sáu mươi thước và ăn sâu vô trong trên hai trăm thước.”“Phía bên rạch, buồng em cũng có cửa sổ không chấn song sắt, y như cửa sổ của mặt tiền mà anh thấy.”“Chàng say sưa vuốt ve những hình ảnh của khung cảnh tưởng tượng, của một mặt tiền sáng rỡ, nhẹ nhàng.”