Không ngủ được hay ngủ rất ít, thường vì lo nghĩ, buồn khổ hay bịnh.
Tiếng Anh: To be unable to sleep or to sleep very little, usually from worry, grief or illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không ngủ được hay ngủ rất ít, thường vì lo nghĩ, buồn khổ hay bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong cụm mất ăn mất ngủ, để nói người lo lắng hay đau khổ tới mức bỏ ăn bỏ ngủ. Nó cũng làm tên bịnh, như chứng mất ngủ, bịnh mất ngủ, mất ngủ trầm trọng. Người mất ngủ trong truyện thường vì thương nhớ, vì nợ nần, vì thi cử hay vì lo chuyện nhà.
🇬🇧 The corpus very often uses it in a set phrase meaning losing appetite and sleep, for someone so worried or grieved they stop eating and sleeping. It is also the name of a condition, like insomnia, chronic sleeplessness, severe insomnia. The sleepless in these stories are usually pining, in debt, studying for exams or worried about family.
Thí dụ:
Và ông Hóa chờ, mất ăn mất ngủ đến sáu hôm, ông Hoạch mới dám dẫn xác đến cho.
And Ong Hoa waited, off his food and sleep for six days, before Ong Hoach dared show his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi muốn thanh toán món nợ mà tôi thiếu anh nó đã làm cho tôi mất ăn mất ngủ.
I want to settle the debt I owe your brother; it has cost me my appetite and my sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÁi Mỹ đã giấu kín duyên cớ thật nó làm cho nàng gầy, đó là sự mất ngủ mất ăn vì đau khổ.
Ai My had hidden the real reason she was thin: sleeplessness and loss of appetite from suffering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácQua năm Đệ tứ, Huệ mắc phải chứng mất ngủ vì phải học nhiều để đi thi, mà cũng vì lẽ khác.
In fourth form Hue came down with insomnia from studying so hard for exams, and for another reason too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròMất ăn và mất ngủ mấy tháng nay đã làm cho bà sút đi nhiều lắm.
Months of not eating or sleeping had worn her down a great deal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMất ngủ vì lo toan phương tiện tài chánh mà cũng vì bận rình mọi việc xảy ra ở các nhà vợ bé.
Sleepless from worrying about money, and also from keeping watch on everything at his mistresses' houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNàng mất ngủ vì cứ tưởng nhớ tới Lưu, trên giường, sau khi mong ngóng chàng suốt mỗi đầu hôm.
She lay sleepless thinking of Luu in bed, after longing for him all evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCòn ông anh ở ngoài tự do, lại mất ăn mất ngủ vì bà chị.
And your brother, free outside, is losing sleep and appetite over your sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi bị mất ngủ trầm trọng những ngày gần đây.
I have been suffering from severe insomnia these past days.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVì thế mà nàng đâm ra sợ hãi ban ngày cũng như những kẻ mắc bịnh mất ngủ, mỗi khi thấy mặt trời tắt là kinh hoảng.
So she came to fear the daytime just as insomniacs dread the sunset.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và ông Hóa chờ, mất ăn mất ngủ đến sáu hôm, ông Hoạch mới dám dẫn xác đến cho.”“Tôi muốn thanh toán món nợ mà tôi thiếu anh nó đã làm cho tôi mất ăn mất ngủ.”“Ái Mỹ đã giấu kín duyên cớ thật nó làm cho nàng gầy, đó là sự mất ngủ mất ăn vì đau khổ.”“Qua năm Đệ tứ, Huệ mắc phải chứng mất ngủ vì phải học nhiều để đi thi, mà cũng vì lẽ khác.”“Mất ăn và mất ngủ mấy tháng nay đã làm cho bà sút đi nhiều lắm.”“Mất ngủ vì lo toan phương tiện tài chánh mà cũng vì bận rình mọi việc xảy ra ở các nhà vợ bé.”“Nàng mất ngủ vì cứ tưởng nhớ tới Lưu, trên giường, sau khi mong ngóng chàng suốt mỗi đầu hôm.”“Còn ông anh ở ngoài tự do, lại mất ăn mất ngủ vì bà chị.”