Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mang theo” là gì?

Đem một vật đi cùng với mình khi đi đâu, cầm hay xách theo trong người.

Tiếng Anh: To take something along with oneself when going somewhere, to carry it on one's person.

Cách đọc
mang theo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mang theo”:

1 nét nghĩa
1đem đi theo mìnhđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mang là đem, xách; theo là đi cùng. Mang theo là khi mình đi thì vật đó đi với mình. Trong kho văn Nam Bộ thứ được mang theo rất đời thường: tiền, quần áo, quà, cơm gạo, cái bị, mấy món đồ ăn cho bữa cơm ở xa. Nó hay đi thẳng với một danh sách đồ vật đứng sau, và hay gặp trong câu có không: không mang theo, không lần nào về mà không mang theo quà. Nghĩa rộng ra, gió cũng mang theo được hơi nước.

🇬🇧 The first word means to carry, the second to go along. Together they mean that when one goes, the thing goes too. In the Southern corpus what is carried along is everyday: money, clothes, gifts, rice, a sack, a few dishes for a meal away from home. It often runs straight into a list of objects, and often appears with a negative, never coming back without a gift. By extension the wind can carry moisture along with it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mang theo + tân ngữmang theo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mang theo

Thí dụ:

Nhưng anh cũng chẳng cần gì mang theo ba cái đồ rách chi cho nó kình càng thêm.

But he had no need at all to bring along a few ragged things that would only weigh him down more.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tân mang theo ba trăm đồng, gọi là để tiêu xài trong buổi du Xuân thường lệ.

Tan took three hundred dong along, as spending money for the usual spring outing.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Họ đi chẩn bần mang theo quần áo, vật thực để phân phát cho người nghèo đói.

They went on relief rounds, bringing clothes and food to hand out to the poor and hungry.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Và không lần nào trở về thành phố có em mà không mang theo một món quà phương xa.

And not once did I come back to the city where you were without bringing a gift from far away.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Không chiếc xuồng máy nào vào bờ mà không mang theo bơ, sữa, súc-cù-là, kẹo, bánh.

No motor canoe came ashore without bringing butter, milk, chocolate, candy and cakes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Ni cô muốn giúp đỡ lão ăn mày, ngặt vì không tiền, cũng không có cơm gạo mang theo.

The nun wanted to help the old beggar, but she had no money and no rice with her either.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chơi một lát dọn lên bữa cơm đơn sơ, dùng gà vịt và một ít món đồ mang theo mà thôi.

After some time at play a simple meal was served, of chicken and duck and a few dishes brought along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nếu là chỗ thân mật mang theo ít quà tượng trưng, như trái cây, hộp trà.

If you are close to the family, bring along a small token gift, such as fruit or a box of tea.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Người con trai bấy giờ mới nhớ sực lại cái bị mà anh ta mang theo lúc nhảy xuống xe.

Only then did the young man suddenly remember the sack he had carried with him when he jumped off the vehicle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Gió từ hướng sông thổi lên, những cơn gió mang theo hơi nước lùa vào da thịt ướt.

The wind blew up from the river, gusts carrying moisture that slipped over damp skin.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng anh cũng chẳng cần gì mang theo ba cái đồ rách chi cho nó kình càng thêm.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Tân mang theo ba trăm đồng, gọi là để tiêu xài trong buổi du Xuân thường lệ.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
“Họ đi chẩn bần mang theo quần áo, vật thực để phân phát cho người nghèo đói.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Và không lần nào trở về thành phố có em mà không mang theo một món quà phương xa.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Chắp Cánh Bay Xa
“Không chiếc xuồng máy nào vào bờ mà không mang theo bơ, sữa, súc-cù-là, kẹo, bánh.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
“Ni cô muốn giúp đỡ lão ăn mày, ngặt vì không tiền, cũng không có cơm gạo mang theo.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện ni cô Tuệ Không
“Chơi một lát dọn lên bữa cơm đơn sơ, dùng gà vịt và một ít món đồ mang theo mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
“Nếu là chỗ thân mật mang theo ít quà tượng trưng, như trái cây, hộp trà.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giạm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mang theo”

“mang theo” nghĩa là gì?

Đem một vật đi cùng với mình khi đi đâu, cầm hay xách theo trong người.

“mang theo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Nhưng anh cũng chẳng cần gì mang theo ba cái đồ rách chi cho nó kình càng thêm.”

Từ “mang theo” có nguồn gốc từ đâu?

“mang theo” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mang theo” thuộc từ loại gì?

“mang theo” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.