Trở lại từ điển

mắng nhiếc

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rầy bằng lời nặng và có ý hạ người ta xuống.

Tiếng Anh: To scold in heavy words meant to bring another low.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mắng nhiếc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rầy bằng lời nặng và có ý hạ người ta xuống.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rầy bằng lời nặng, có ý hạ người ta xuốngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Mắng là rầy, nhiếc là nói cho nhục. Ghép lại thì nó nặng hơn rầy, vì nó có ý làm cho người ta xấu hổ. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng chung với mấy chữ cùng hàng: rầy la mắng nhiếc, rầy rà mắng nhiếc, mắng nhiếc chửi rủa, mắng nhiếc đánh đập. Nó nhận trạng từ chỉ mức: mắng nhiếc thậm tệ, mắng nhiếc tưng bừng, mắng nhiếc một trận. Làm danh từ thì nó là thứ người ta chịu: dằn lòng chịu những lời rầy la, những mắng nhiếc trót mấy tháng trời; những lời mắng nhiếc đã lọt vào tai Hai Tỵ hàng trăm ngàn lần rồi.

🇬🇧 The elements mean to scold and to shame with words, so together they weigh heavier than scolding, meaning as they do to put another to shame. In the Southern corpus it stands with the words of its own rank, scolding, cursing, beating. It takes adverbs of degree. As a noun it is a thing borne, month upon month of it, or heard a hundred thousand times.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phi Phụng dằn lòng chịu những lời rầy la, những mắng nhiếc trót mấy tháng trời.

Phi Phung bore with the scoldings and the revilings for whole months together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Cậu mợ tôi mắng nhiếc tôi một hồi nữa, rồi sáng ngày đuổi tôi ra khỏi nhà.

My uncle and aunt reviled me a while longer, and in the morning turned me out of the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Thầy ra tới ngoài đường rồi, mà cũng còn nghe có tiếng lầm bầm mắng nhiếc.

The master was out in the road already, and could still hear a muttering of reviling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Chánh Tâm xuống lầu thì gặp mẹ đương rầy rà mắng nhiếc Phùng Xuân om sòm.

Chanh Tam came downstairs and met his mother scolding and reviling Phung Xuan at the top of her voice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Những lời mắng nhiếc tương tự như thế đã lọt vào tai Hai Tỵ hàng trăm ngàn lần rồi.

Revilings like those had come into Hai Ty's ears a hundred thousand times already.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Anh muốn mắng nhiếc chửi rủa em gì đó thì anh cứ nói thẳng, em còn nghe dễ chịu hơn.

If you want to revile me or curse me over anything, say it straight out, and I shall find it easier to hear.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Xin ngoại đừng có mắng nhiếc cha cháu như vậy, tội nghiệp cho cháu lắm.

Please, grandmother, do not revile my father in that way, it is too hard on me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Em nói thiệt dầu ảnh giận, ảnh mắng nhiếc đánh đập em đi nữa, em cũng cam tâm mà chịu.

I say truly that even if he is angry and reviles me and beats me, I shall bear it willingly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Quít giựt tay lại toan la lên, toan mắng nhiếc kẻ ấy, nhưng lại thôi.

Quit pulled her hand back and made to cry out and to revile that person, but then did not.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nghe qua, quan Thượng nổi trận lôi đình, mắng nhiếc con gái thậm tệ.

Hearing it, the minister flew into a rage and reviled his daughter shockingly.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Phi Phụng dằn lòng chịu những lời rầy la, những mắng nhiếc trót mấy tháng trời.
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
Cậu mợ tôi mắng nhiếc tôi một hồi nữa, rồi sáng ngày đuổi tôi ra khỏi nhà.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
Thầy ra tới ngoài đường rồi, mà cũng còn nghe có tiếng lầm bầm mắng nhiếc.
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 4
Chánh Tâm xuống lầu thì gặp mẹ đương rầy rà mắng nhiếc Phùng Xuân om sòm.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 13
Những lời mắng nhiếc tương tự như thế đã lọt vào tai Hai Tỵ hàng trăm ngàn lần rồi.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
Anh muốn mắng nhiếc chửi rủa em gì đó thì anh cứ nói thẳng, em còn nghe dễ chịu hơn.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
Xin ngoại đừng có mắng nhiếc cha cháu như vậy, tội nghiệp cho cháu lắm.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 18
Em nói thiệt dầu ảnh giận, ảnh mắng nhiếc đánh đập em đi nữa, em cũng cam tâm mà chịu.
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 09