Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mang dép” là gì?

Xỏ dép vô chân hay đang có dép dưới chân; mang là chữ người Nam dùng cho đồ đi dưới chân như giày, dép.

Tiếng Anh: To put on or be wearing sandals or slippers; mang is the Southern verb for wearing footwear.

Cách đọc
mang dép(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mang dép”:

1 nét nghĩa
1đi dép, xỏ dépđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Mang ở đây không phải là khiêng hay xách, mà là đeo vô người, nhứt là đồ dưới chân. Mang dép là có dép ở chân. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nằm trong câu tả cách ăn mặc của một người: mặc áo gì, quần gì, chân mang dép gì. Sau chữ dép thường có thêm loại dép: dép săn-đan, dép thấp, dép đế kếp, dép Nhật Bổn. Nó cũng hay đi ngay sau chữ mặc, như mặc bi-gia-ma, mang dép.

🇬🇧 Here the verb does not mean to carry but to have something on the body, above all on the feet, so the phrase means having sandals on. In the Southern corpus it usually sits in a description of how someone is dressed: what shirt, what trousers, what sandals on the feet. The kind of sandal often follows: sandals with socks, low sandals, crepe-soled sandals, Japanese sandals. It also tends to come right after a verb of dressing, as in wearing pajamas and sandals.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mang dép + tân ngữmang dép + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mang dép

Thí dụ:

Tuy mặc bộ quần áo kaki vàng nhưng chân ông mang dép săn-đan với đôi vớ trắng.

Though he wore a yellow khaki outfit, on his feet he had sandals with white socks.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Uyên mặc 1 chiếc áo dài trắng, mặt không son phấn, chân mang dép thấp, xách ví.

Uyen wore a white ao dai, no makeup on the face, low sandals on the feet, and carried a handbag.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Rón rén, chàng trở lại giường, mặc y phục vào, mang dép đế kếp, đoạn đi nhón gót ra buồng trước.

Tiptoeing, he went back to the bed, put on his clothes and his crepe-soled sandals, then walked on tiptoe out to the front room.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhiều thiếu nữ người mình, mặc camisole, lại mang dép.

Many of our own young women wear a camisole, and sandals as well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhạc sĩ mặc bi-gia-ma, mang dép Nhật Bổn.

The musician wore pajamas and Japanese sandals.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy mặc bộ quần áo kaki vàng nhưng chân ông mang dép săn-đan với đôi vớ trắng.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 2
“Uyên mặc 1 chiếc áo dài trắng, mặt không son phấn, chân mang dép thấp, xách ví.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 8
“Rón rén, chàng trở lại giường, mặc y phục vào, mang dép đế kếp, đoạn đi nhón gót ra buồng trước.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Nhiều thiếu nữ người mình, mặc camisole, lại mang dép.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Nhạc sĩ mặc bi-gia-ma, mang dép Nhật Bổn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mang dép”

“mang dép” nghĩa là gì?

Xỏ dép vô chân hay đang có dép dưới chân; mang là chữ người Nam dùng cho đồ đi dưới chân như giày, dép.

“mang dép” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Tuy mặc bộ quần áo kaki vàng nhưng chân ông mang dép săn-đan với đôi vớ trắng.”

Từ “mang dép” có nguồn gốc từ đâu?

“mang dép” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mang dép” thuộc từ loại gì?

“mang dép” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.