Trở lại từ điển

mang chứng bịnh

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mang chứng bịnh” là gì?

Mắc phải và chịu một chứng bịnh trong người, thường là bịnh lâu ngày; cũng nói một tật, một thói trong lòng như một thứ bịnh.

Tiếng Anh: To suffer from an illness one carries in the body, usually a lasting one; also said of a habit or a state of mind treated as a kind of illness.

Cách đọc
mang chứng bịnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mang chứng bịnh”:

1 nét nghĩa
1mắc một chứng bịnhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Mang là đeo trên mình, chứng bịnh là một thứ bịnh; mang chứng bịnh là có bịnh đó theo mình, không dứt được liền. Đây là lối nói cũ Nam Bộ, gặp nhiều trong văn Hồ Biểu Chánh. Có khi là bịnh thiệt trong thân: rét rừng, bịnh di truyền, bịnh nguy hiểm, bịnh từ hồi sanh con. Nhiều khi là cái bịnh trong lòng: bịnh buồn, bịnh về ái tình, bịnh lãng mạn, cái ghen. Sau cụm nầy thường có chữ nói rõ là bịnh gì, hay một chữ trỏ lại bịnh đã nói ở trước.

🇬🇧 To carry an illness on oneself, having it with one and unable to shake it off at once. It is an old Southern way of speaking, common in Ho Bieu Chanh. Sometimes the illness is real and bodily, jungle fever, a hereditary disease, a dangerous illness, one that began with childbirth. Often it is an illness of the heart, melancholy, lovesickness, romantic dreaming, jealousy. A word naming the illness usually follows, or a pointer back to one already mentioned.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mang chứng bịnh + tân ngữmang chứng bịnh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mang chứng bịnh

Thí dụ:

Hễ mình mang chứng bịnh buồn thì mình không nên gần ai hết, gần rồi lây bịnh cho người ta.

When you suffer from melancholy you should not stay close to anyone, or you will pass it on to them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Hoặc còn lý do xa vời hơn là thằng Cẩu mang chứng bịnh di truyền.

Or there was a more far-fetched reason, that Cau carried a hereditary disease.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cứu chữa một người mang chứng bịnh về ái tình, có phải dễ đâu.

Curing someone who suffers from lovesickness is no easy matter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Tôi mang chứng bịnh ấy từ ngày tôi sanh con Thiên-Hương.

I have had that illness ever since the day I gave birth to Thien Huong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Ghen là một chứng bịnh, hễ ai mang chứng bịnh ấy thì ghen tự nhiên, chớ không phải đợi chồng chơi bời mới ghen.

Jealousy is an illness; whoever has it is jealous by nature and does not wait for a husband to go astray.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Cô Cúc mang chứng bịnh lãng mạn nặng nề lắm.

Cuc suffered badly from a romantic turn of mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Chừng nghe bà Chủ than bà mang chứng bịnh nguy hiểm thì bà Kinh dội, không biết phải nói cách nào cho được việc mà khỏi mích lòng.

When she heard Mrs. Chu complain that she had a dangerous illness, Mrs. Kinh was taken aback and did not know how to put things so as to get it done without giving offense.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ở Chứa-Chan năm năm, thân tuy no ấm, nhưng mà phải mang chứng bịnh rét rừng, sợ ở đó nữa phải chết, nên xin thôi, trở về Sàigòn kiếm thuốc uống.

After five years at Chua Chan, well fed and clothed but sick with jungle fever and afraid that staying would kill him, he quit and came back to Saigon to find medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hễ mình mang chứng bịnh buồn thì mình không nên gần ai hết, gần rồi lây bịnh cho người ta.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 5
“Hoặc còn lý do xa vời hơn là thằng Cẩu mang chứng bịnh di truyền.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Cứu chữa một người mang chứng bịnh về ái tình, có phải dễ đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 10
“Tôi mang chứng bịnh ấy từ ngày tôi sanh con Thiên-Hương.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 1
“Ghen là một chứng bịnh, hễ ai mang chứng bịnh ấy thì ghen tự nhiên, chớ không phải đợi chồng chơi bời mới ghen.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 5
“Cô Cúc mang chứng bịnh lãng mạn nặng nề lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 12
“Chừng nghe bà Chủ than bà mang chứng bịnh nguy hiểm thì bà Kinh dội, không biết phải nói cách nào cho được việc mà khỏi mích lòng.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 19
“Ở Chứa-Chan năm năm, thân tuy no ấm, nhưng mà phải mang chứng bịnh rét rừng, sợ ở đó nữa phải chết, nên xin thôi, trở về Sàigòn kiếm thuốc uống.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mang chứng bịnh”

“mang chứng bịnh” nghĩa là gì?

Mắc phải và chịu một chứng bịnh trong người, thường là bịnh lâu ngày; cũng nói một tật, một thói trong lòng như một thứ bịnh.

“mang chứng bịnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Hễ mình mang chứng bịnh buồn thì mình không nên gần ai hết, gần rồi lây bịnh cho người ta.”

Từ “mang chứng bịnh” có nguồn gốc từ đâu?

“mang chứng bịnh” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mang chứng bịnh” thuộc từ loại gì?

“mang chứng bịnh” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.