Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mãn ý” là gì?

Vừa lòng, thấy được như mình muốn, không còn đòi gì thêm.

Tiếng Anh: Satisfied, feeling that things are as one wished, wanting nothing more.

Cách đọc
mãn ý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mãn ý”:

1 nét nghĩa
1vừa lòng, được như mình muốnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Mãn ý là vừa lòng vì được như mình muốn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với vui lòng, hân hoan: coi bộ vui lòng, mãn ý lắm; hân hoan mãn ý. Nó cũng có khi mang ý chê: kiêu căng mãn ý là thắng rồi thì tự đắc, cho vậy là đủ mà ngừng lại.

🇬🇧 It means satisfied because things are as one wished. In the Southern corpus it goes with words for being pleased and glad: looking pleased and very satisfied; glad and satisfied. It can also carry blame: to be proud and self-satisfied is to win, grow smug, think that is enough and stop.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mãn ýmãn ý + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mãn ý

Thí dụ:

Hai người dắt nhau đi coi bộ vui lòng, mãn ý lắm.

The two of them went off together, looking pleased and very satisfied.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Nếu may mà có thắng thì mình chẳng nên kiêu căng mãn ý rồi ngừng lại, phải thừa thắng mà đi tới nữa, đi hoài, đừng thôi.

If by luck you do win, you must not grow proud and self-satisfied and stop; you must follow up the win and keep going forward, on and on, without quitting.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Từ nay ông Thinh sẽ xa cách con, ông không biết cái đời tương lai của con sẽ ra thế nào nhưng mà lúc từ biệt nhau ông không cảm không buồn, mà bộ ông lại hân hoan mãn ý.

From now on Mr Thinh would be far from his child and did not know what that child's future life would be, yet at the moment of parting he felt no emotion or sadness, and instead looked glad and satisfied.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai người dắt nhau đi coi bộ vui lòng, mãn ý lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 7
“Nếu may mà có thắng thì mình chẳng nên kiêu căng mãn ý rồi ngừng lại, phải thừa thắng mà đi tới nữa, đi hoài, đừng thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 2
“Từ nay ông Thinh sẽ xa cách con, ông không biết cái đời tương lai của con sẽ ra thế nào nhưng mà lúc từ biệt nhau ông không cảm không buồn, mà bộ ông lại hân hoan mãn ý.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mãn ý”

“mãn ý” nghĩa là gì?

Vừa lòng, thấy được như mình muốn, không còn đòi gì thêm.

“mãn ý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Hai người dắt nhau đi coi bộ vui lòng, mãn ý lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.