Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mắm tép” là gì?

Mắm tép là mắm làm bằng tép nhỏ ướp muối cho lên men, ăn sống hay đem chưng với thịt thành món mắm tép chưng.

Tiếng Anh: Fermented paste of tiny shrimp salted and cured, eaten as it is or steamed with pork.

Cách đọc
mắm tép(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắm tép”:

1 nét nghĩa
1mắm làm từ tép nhỏ ướp muối lên menẩm thực[thường]
B1

🇻🇳 Mắm làm bằng tép nhỏ ướp muối, có khi thêm thính, để lên men; thường chưng với thịt thành món mắm tép chưng ăn với cơm.

🇬🇧 A paste of tiny shrimp salted, sometimes with roasted rice powder, and left to ferment; often steamed with pork as mam tep chung to eat with rice.

Cụm thường gặp:
mắm tép chưngmón mắm tép
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mắm tépcó / dùng / giữ + mắm tépmắm tép + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hôm nay có món mắm tép chưng ngon lắm.

Today there is a really tasty dish of steamed shrimp paste.

Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hôm nay có món mắm tép chưng ngon lắm.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7
“Trang nhớ đến tối qua lúc cả bọn lâu la đang vây quanh mâm cơm tù ở trụ sở của Ủy Ban, chỉ có mắm tép với cơm nguội, thì chị Hạnh ngồi một mình một cỗ với món thịt chó Ủy Ban đặc biệt chiêu đãi khách quí.”
Linh Bảo, Gió Bấc, Chương 4
“Mắm tép và mắm tôm được chế hóa bằng tôm tép với muối có pha thêm ít đường cũng như làm mắm cá.”
Toan Ánh, Phong Tục Việt Nam, Ăn Uống
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mắm tép”

“mắm tép” nghĩa là gì?

Mắm tép là mắm làm bằng tép nhỏ ướp muối cho lên men, ăn sống hay đem chưng với thịt thành món mắm tép chưng.

“mắm tép” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lối Cỏ Mù Sương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Hôm nay có món mắm tép chưng ngon lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.