Nghĩa của “mắm tép” là gì?
Mắm tép là mắm làm bằng tép nhỏ ướp muối cho lên men, ăn sống hay đem chưng với thịt thành món mắm tép chưng.
Tiếng Anh: Fermented paste of tiny shrimp salted and cured, eaten as it is or steamed with pork.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắm tép”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mắm làm bằng tép nhỏ ướp muối, có khi thêm thính, để lên men; thường chưng với thịt thành món mắm tép chưng ăn với cơm.
🇬🇧 A paste of tiny shrimp salted, sometimes with roasted rice powder, and left to ferment; often steamed with pork as mam tep chung to eat with rice.
Thí dụ:
Hôm nay có món mắm tép chưng ngon lắm.
Today there is a really tasty dish of steamed shrimp paste.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm nay có món mắm tép chưng ngon lắm.”“Trang nhớ đến tối qua lúc cả bọn lâu la đang vây quanh mâm cơm tù ở trụ sở của Ủy Ban, chỉ có mắm tép với cơm nguội, thì chị Hạnh ngồi một mình một cỗ với món thịt chó Ủy Ban đặc biệt chiêu đãi khách quí.”“Mắm tép và mắm tôm được chế hóa bằng tôm tép với muối có pha thêm ít đường cũng như làm mắm cá.”Câu hỏi thường gặp về “mắm tép”
“mắm tép” nghĩa là gì?
Mắm tép là mắm làm bằng tép nhỏ ướp muối cho lên men, ăn sống hay đem chưng với thịt thành món mắm tép chưng.
“mắm tép” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lối Cỏ Mù Sương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Hôm nay có món mắm tép chưng ngon lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.