Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mắc nghẹn” là gì?

Bị đồ ăn kẹt lại trong cổ họng, nuốt không trôi, thường vì ăn vội hay vì trong lòng đang có chuyện.

Tiếng Anh: To have food stick in the throat so that it will not go down, often from eating in a hurry or from something weighing on the mind.

Cách đọc
mắc nghẹn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắc nghẹn”:

1 nét nghĩa
1đồ ăn kẹt trong cổ, nuốt không trôiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Mắc là bị vướng lại, nghẹn là đồ ăn không xuống được. Người Nam nói mắc nghẹn cho cái lúc miếng ăn dừng lại nơi cuống họng. Trong kho văn Nam Bộ cái nghẹn có khi vì món ăn: miếng bánh hỏi khô, miếng bánh tét, muỗng cháo; có khi vì lòng đang rối, như lúc rụng rời hay lúc lòng nặng chuyện đời mà vẫn phải ngồi vô bữa. Có một câu dùng nó theo nghĩa bóng cho bữa cơm tháng mà chủ nhà bớt xén, tới giữa tháng thì ăn không trôi nữa.

🇬🇧 The first element means to be caught, the second that food will not go down. Southerners say it for the moment a mouthful stops in the throat. In the Southern corpus the cause is sometimes the food itself, dry rice vermicelli cake, a bite of banh tet, a spoonful of porridge, and sometimes a troubled heart, as when someone goes weak with shock or must sit down to meals while life weighs on them. One sentence uses it loosely for boarding house meals that the landlady skimps, so that by mid month they no longer go down.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mắc nghẹn + tân ngữmắc nghẹn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mắc nghẹn

Thí dụ:

Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.

Hieu went weak all over, and the mouthful of banh tet, half swallowed, stuck in her throat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Và mỗi lần như vậy, nàng mắc nghẹn cả trong các bữa ăn.

And each time that happened, she choked even at her meals.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Liễu nói lẩy rồi mắc nghẹn miếng bánh hỏi.

Lieu made a sulky retort and then choked on a mouthful of banh hoi.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Đến giữa tháng thì đã mắc nghẹn rồi.

By the middle of the month the food was already sticking in your throat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ngọc chỉ mới ăn được có nửa tô cháo thôi, cháo lỏng nấu như là cháo Quảng Đông thế mà chàng mắc nghẹn khi thử húp lại một muỗng.

Ngoc had eaten only half a bowl of porridge, thin porridge cooked the Cantonese way, and yet he choked when he tried to sip another spoonful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Và mỗi lần như vậy, nàng mắc nghẹn cả trong các bữa ăn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Liễu nói lẩy rồi mắc nghẹn miếng bánh hỏi.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Đến giữa tháng thì đã mắc nghẹn rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Ngọc chỉ mới ăn được có nửa tô cháo thôi, cháo lỏng nấu như là cháo Quảng Đông thế mà chàng mắc nghẹn khi thử húp lại một muỗng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mắc nghẹn”

“mắc nghẹn” nghĩa là gì?

Bị đồ ăn kẹt lại trong cổ họng, nuốt không trôi, thường vì ăn vội hay vì trong lòng đang có chuyện.

“mắc nghẹn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.”

Từ “mắc nghẹn” có nguồn gốc từ đâu?

“mắc nghẹn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mắc nghẹn” thuộc từ loại gì?

“mắc nghẹn” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.