To be too busy with one thing to attend to another.
Tiếng Anh: Là đang bận lo một việc nên không rảnh mà để ý tới chuyện khác, tiếng mắc ở đây nghĩa là bị vướng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To be too busy with one thing to attend to another.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đang bận lo một việc nên không rảnh mà để ý tới chuyện khác. Tiếng mắc ở đây nghĩa là bị vướng, bị kẹt. Trong truyện nó thường dùng để cắt nghĩa vì sao một người không hay biết gì.
🇬🇧 Too taken up with one matter to attend to another. The first element here means caught or held. In stories it commonly explains why someone noticed nothing.
Thí dụ:
Chị Thình đi chợ về, mắc lo làm cá nấu cơm ở nhà sau, nên phía trước im lìm.
She came back from market, too busy cleaning fish and cooking at the back, so the front was quiet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBan đầu, mỗi người đều mắc lo chơi phận mình, nên không để ý đến người khác.
At first each was too busy with their own play to notice the others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTừ ngày Kỳ-Tâm ra coi tiệm lúa thì mắc lo buôn bán nên ít hay về nhà bà Phủ.
Since taking over the rice shop he was too busy with trade to come often to her house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTừ ngày nó ra làm làng, nó mắc lo thâu thuế, có rảnh đâu mà cậy mượn nó được nữa.
Since he took village office he is too busy collecting taxes to be free for anyone to ask favours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợVợ chồng quan Phủ mắc lo việc đó, tự nhiên hết đòi bắt chị Bạch Tuyết nữa.
The prefect and his wife were too busy with that matter and naturally stopped demanding her arrest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChắc là mắc lo ăn chay lạy Phật hoài, nên không có thì giờ dạy con chớ gì.
Surely too busy fasting and bowing to the buddha to have time to teach the children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanNếu tại vì mắc lo việc như vậy mà không thăm chú được thì chú càng phiền thêm nữa.
If being too busy with such work you cannot visit him, he will be the more vexed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTôi mắc lo đi riết về, sợ anh Bảy chờ cơm, nên tôi không dòm kỹ coi ai ở trong quán.
I was too busy hurrying home, fearing he waited on the meal, so I did not look closely at who was in the shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻBà Hương văn mắc lo làm bánh bán, bà không để ý đến sự khủng hoảng tinh thần của con.
She was too busy making cakes to sell to notice her child's crisis of spirit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTại ông mắc lo khảo cứu y khoa, ông ít đi chơi, nên ông không gặp chớ!
It is because he is too busy with medical research and seldom goes out that he has not met her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị Thình đi chợ về, mắc lo làm cá nấu cơm ở nhà sau, nên phía trước im lìm.”“Ban đầu, mỗi người đều mắc lo chơi phận mình, nên không để ý đến người khác.”“Từ ngày Kỳ-Tâm ra coi tiệm lúa thì mắc lo buôn bán nên ít hay về nhà bà Phủ.”“Từ ngày nó ra làm làng, nó mắc lo thâu thuế, có rảnh đâu mà cậy mượn nó được nữa.”“Vợ chồng quan Phủ mắc lo việc đó, tự nhiên hết đòi bắt chị Bạch Tuyết nữa.”“Chắc là mắc lo ăn chay lạy Phật hoài, nên không có thì giờ dạy con chớ gì.”“Nếu tại vì mắc lo việc như vậy mà không thăm chú được thì chú càng phiền thêm nữa.”“Tôi mắc lo đi riết về, sợ anh Bảy chờ cơm, nên tôi không dòm kỹ coi ai ở trong quán.”