Để cho nó muốn ra sao thì ra, mình không đếm xỉa tới nữa.
Tiếng Anh: To let a thing turn out however it will and take no further notice of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để cho nó muốn ra sao thì ra, mình không đếm xỉa tới nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng gạt một việc ra khỏi lòng mình. Nó đứng được ở ba chỗ. Đứng trước cái mình bỏ: mặc kệ thiên hạ dòm ngó, mặc kệ cô vợ rắc rối nầy. Đứng sau một cặp trái nghĩa cho gọn: đói no mặc kệ, sống chết cũng mặc kệ, dầu hư dầu thiệt cũng mặc kệ. Và đứng một mình đầu câu như một tiếng buông: Mặc kệ, mất cái nầy được cái kia. Chữ mầy, chữ họ chen vào giữa cũng được.
🇬🇧 This is the phrase for pushing a matter out of one's heart. It stands in three places. Before what is given up, the world looking on, a troublesome wife. After a pair of opposites for brevity, hungry or full, live or die, true or false. And alone at the head of a sentence as a word thrown down before the speaker goes on. A pronoun may be slipped into the middle of it.
Thí dụ:
Chàng phân vân nửa muốn ra cứu kẻ lâm nạn, nửa muốn mặc kệ quân bất lương nầy.
He hesitated, half wishing to go out and save the one in trouble, half wishing to let these ruffians be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐã vậy đến bữa, chị ta chỉ cho thằng Đa Đa ăn cơm thừa canh cặn, đói no mặc kệ.
What is more, at mealtimes she gave the boy Da Da only leftover rice and dregs of soup, hungry or full she cared not.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng cứ làm thế, mặc kệ đúng hay sai vì thấy con bịnh tí hon có đỡ phần nào.
She simply did so, right or wrong she cared not, since she saw the tiny patient was somewhat better.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMặc kệ, tôi không đắn đo, tôi chỉ biết móc túi đưa cho anh thêm một viên đá nữa.
Never mind, I did not weigh it up, I only knew to reach into my pocket and hand him one more stone.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCả bọn dúi vào nhau mà đùa vui trên đường phố, mặc kệ thiên hạ dòm ngó phẩm bình.
The whole crowd jostled and joked along the street, and never minded the world looking on and passing remarks.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi đã nhứt định bỏ nó thì nó sống chết cũng mặc kệ, tôi không đi đâu hết.
I have made up my mind to leave him, so live or die he may, I care not, and I am going nowhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcAnh ta ngỡ con mẻ bị kiếng đèn bể rơi xuống cắt đứt tay hay sao đó, nên cứ mặc kệ.
He supposed the woman had cut her hand on a fallen lamp glass or some such, and so left her to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNếu cứ mặc kệ cô vợ rắc rối nầy, chàng cũng không mất một gờ ram thịt nào.
If he simply let this troublesome wife be, he would not lose a gram of flesh over it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười như vậy dầu làm đến ông nào tôi cũng mặc kệ, tôi có đếm xỉa gì đâu.
A person like that, whatever great office he may hold, I care not, and I take no notice at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnEm mặc kệ cái lũ thằng Hùng, thằng Nghi, thằng Long, thằng Tú, thằng Đan, thằng Sanh.
I care nothing for that lot, Hung and Nghi and Long and Tu and Dan and Sanh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng phân vân nửa muốn ra cứu kẻ lâm nạn, nửa muốn mặc kệ quân bất lương nầy.”“Đã vậy đến bữa, chị ta chỉ cho thằng Đa Đa ăn cơm thừa canh cặn, đói no mặc kệ.”“Nàng cứ làm thế, mặc kệ đúng hay sai vì thấy con bịnh tí hon có đỡ phần nào.”“Mặc kệ, tôi không đắn đo, tôi chỉ biết móc túi đưa cho anh thêm một viên đá nữa.”“Cả bọn dúi vào nhau mà đùa vui trên đường phố, mặc kệ thiên hạ dòm ngó phẩm bình.”“Tôi đã nhứt định bỏ nó thì nó sống chết cũng mặc kệ, tôi không đi đâu hết.”“Anh ta ngỡ con mẻ bị kiếng đèn bể rơi xuống cắt đứt tay hay sao đó, nên cứ mặc kệ.”“Nếu cứ mặc kệ cô vợ rắc rối nầy, chàng cũng không mất một gờ ram thịt nào.”