Tiếng nối hai điều trái nhau, nói rằng điều thứ nhứt có mà cũng không cản được điều thứ nhì.
Tiếng Anh: A word joining two things at odds, saying the first holds and yet does not hinder the second.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng nối hai điều trái nhau, nói rằng điều thứ nhứt có mà cũng không cản được điều thứ nhì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặc là bỏ đó không kể, dù là cho dẫu. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng được hai chỗ. Đứng đầu câu thì nó dọn điều bị bỏ qua trước: mặc dù chàng đã trưởng thành nhưng chị vẫn chăm sóc chàng như ngày còn thơ ấu, mặc dù biết là chiêm bao Phong vẫn cảm thấy ớn lạnh. Đứng giữa câu thì nó gắn thêm điều trái vô sau: tôi đã cố mà vui mặc dù trong lòng chỉ muốn khóc, nàng đang cắt bạc hà nên không nhìn thấy Thọ mặc dù chàng đã đến sau lưng nàng. Miền Nam còn nói mặc dầu.
🇬🇧 The first element means to let a thing be without reckoning it, the second means even if. In the Southern corpus it stands in two positions. At the head of a sentence it sets out first the thing to be passed over. In the middle it attaches the contrary thing afterward. Southern speech also has a variant form of the second syllable.
Thí dụ:
Mặc dù chàng đã trưởng thành nhưng chị vẫn chăm sóc chàng như ngày còn thơ ấu.
Although he was grown, she still cared for him as in the days of his childhood.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTự nhiên nó muốn làm anh hùng, mặc dù anh hùng lúc này sẽ bị mềm như cây chuối.
Naturally he wanted to be a hero, although a hero at this moment would be limp as a banana stem.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNàng đang cắt bạc hà nên không nhìn thấy Thọ, mặc dù chàng đã đến sau lưng nàng.
She was cutting the taro and so did not see Tho, although he had come up behind her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.
Although it was the middle of the rainy season, the costly life would begin, and begin this very night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMẹ tôi vẫn không ngớt làm lụng, mặc dù bây giờ bà có thể mướn người trông nom ruộng rẫy.
My mother never left off her labour, although by now she could have hired someone to look after the fields.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMặc dù biết là chiêm bao, Phong vẫn cảm thấy ớn lạnh cả xương sống.
Although he knew it was a dream, Phong still felt a chill all down his spine.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaRốt cuộc con cu rừng chịu đá lộn, mặc dù bị gài bẫy nhưng cũng đá.
In the end the wild dove consented to fight, and although it had been trapped it fought all the same.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMặc dù đã tốn công theo đuổi tán tỉnh suốt mấy tháng trời ròng rã.
Although he had spent his pains courting and coaxing through whole months on end.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThế nên tôi đã cố mà vui mặc dù trong lòng chỉ muốn khóc vì nhớ.
And so I made myself cheerful, although within I wanted only to weep with longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThế là nó đã trả đũa được thằng Rọm, mặc dù nó đang bị hạ phong.
So he had paid the boy Rom back, although he was himself getting the worse of it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc dù chàng đã trưởng thành nhưng chị vẫn chăm sóc chàng như ngày còn thơ ấu.”“Tự nhiên nó muốn làm anh hùng, mặc dù anh hùng lúc này sẽ bị mềm như cây chuối.”“Nàng đang cắt bạc hà nên không nhìn thấy Thọ, mặc dù chàng đã đến sau lưng nàng.”“Mặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.”“Mẹ tôi vẫn không ngớt làm lụng, mặc dù bây giờ bà có thể mướn người trông nom ruộng rẫy.”“Mặc dù biết là chiêm bao, Phong vẫn cảm thấy ớn lạnh cả xương sống.”“Rốt cuộc con cu rừng chịu đá lộn, mặc dù bị gài bẫy nhưng cũng đá.”“Mặc dù đã tốn công theo đuổi tán tỉnh suốt mấy tháng trời ròng rã.”