Dùng mánh khóe, lời dối trá để lừa người khác, chiếm tiền của hay lòng tin của họ.
Tiếng Anh: To use tricks or lies to deceive someone and take their money or trust; to swindle.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng mánh khóe, lời dối trá để lừa người khác, chiếm tiền của hay lòng tin của họ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho chuyện tiền bạc: lường gạt thiên hạ, lường gạt của cải, khách bị lường gạt, mua trâu trả tiền sòng phẳng là không lường gạt người bán. Nó hay đi với nói láo, nói dối và tội, như tội lường gạt. Kho văn cũng dùng nó cho chuyện tình, như lường gạt ái tình, và làm danh từ, như sự lường gạt.
🇬🇧 The corpus often uses it for money matters: swindling people, cheating someone of property, customers being cheated, paying fairly for a buffalo meaning not cheating the seller. It pairs with lying and charge, as in the charge of fraud. The corpus also uses it for love, like swindling someone's affections, and as a noun, as in deception.
Thí dụ:
Hắn chuyên lường gạt thiên hạ mà hắn gọi là làm áp phe cho oai và sang trọng.
He made a trade of swindling people, which he called doing business to sound grand and respectable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngSự lường gạt gây thiệt hại tinh thần cho kẻ bị gạt nhiều hơn là thiệt hại vật chất.
Deception does the victim more mental harm than material harm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCha nàng mua trâu trả tiền sòng phẳng là không lường gạt người bán nữa.
Her father paid fairly for the buffalo, meaning he would no longer cheat the seller.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpÔng ta bắt đền con mẻ, hăm dọa đi thưa con mẻ về tội lường gạt ông ta.
He demanded compensation from the woman and threatened to sue her for fraud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNếu anh lại bảo rằng anh lường gạt vì tôi rồi kể ơn với tôi thì tôi sẽ phủ nhận ơn anh.
If you say you cheated for my sake and then claim credit from me, I will deny owing you anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoQuả thật người Lang Sa quá khôn ngoan chưa chi mà họ đã lường gạt ông một mẻ khá tủi nhục.
Indeed the French were too clever; before he knew it they had swindled him quite humiliatingly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu lơ đễnh kẻ gian sẽ dùng nó mà thư, ếm, hoặc bày ra bùa mê hòng lường gạt của cải, ái tình.
If careless, rogues will use it to cast spells or make love charms to cheat people of property and affection.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTuy có thiện chí tìm kho tàng nhưng Hai Tam tới giờ phút này vẫn là kẻ nói dối, lường gạt con Nhung.
Though he meant well in seeking the treasure, Hai Tam was still, at this moment, a liar deceiving Nhung.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVả lại còn nguy hiểm là khác, vì đồng tiền là núm ruột, khách họ bị lường gạt họ sẽ phản ứng mạnh ghê hồn.
Besides, it is dangerous too, since money is dear as one's own flesh, and customers who are cheated will react fiercely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKhông lẽ ông Năm Hên này lại nói láo để lường gạt, ổng nào đã mở miệng xin tiền bạc cơm gạo gì của xóm này!
Surely Ong Nam Hen would not lie to swindle us; he has never once asked this hamlet for money or rice!
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn chuyên lường gạt thiên hạ mà hắn gọi là làm áp phe cho oai và sang trọng.”“Sự lường gạt gây thiệt hại tinh thần cho kẻ bị gạt nhiều hơn là thiệt hại vật chất.”“Cha nàng mua trâu trả tiền sòng phẳng là không lường gạt người bán nữa.”“Ông ta bắt đền con mẻ, hăm dọa đi thưa con mẻ về tội lường gạt ông ta.”“Nếu anh lại bảo rằng anh lường gạt vì tôi rồi kể ơn với tôi thì tôi sẽ phủ nhận ơn anh.”“Quả thật người Lang Sa quá khôn ngoan chưa chi mà họ đã lường gạt ông một mẻ khá tủi nhục.”“Nếu lơ đễnh kẻ gian sẽ dùng nó mà thư, ếm, hoặc bày ra bùa mê hòng lường gạt của cải, ái tình.”“Tuy có thiện chí tìm kho tàng nhưng Hai Tam tới giờ phút này vẫn là kẻ nói dối, lường gạt con Nhung.”