Người học luật mà làm nghề đứng nói giúp cho người khác trước tòa.
Tiếng Anh: A person learned in law whose trade is to stand and speak for another before the court.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người học luật mà làm nghề đứng nói giúp cho người khác trước tòa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Luật là phép nước, sư là thầy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ mướn vì đó là nghề người ta thuê: mướn luật sư kiện, trao cho một người bà con một số tiền để y mướn luật sư biện hộ. Kho văn ghi việc ông làm: luật sư Tricon đứng lên biện hộ, luật sư bên nguyên cáo, một nữ luật sư biện luận không vững. Bên cạnh chữ này còn có trạng sư, và có một câu dùng cả hai. Nó cũng là cái nghề người ta hứa với nhau: luật sư tương lai, bà luật sư tương lai.
🇬🇧 The elements mean the law of the land and a master of it. In the Southern corpus it goes with a word for hiring, that being how the calling is engaged. The corpus records his work, rising to plead, appearing for the plaintiff, or a woman of the calling arguing weakly. Another word for an advocate stands beside it, and one sentence uses both. It is also a calling promised for the future.
Thí dụ:
Luật sư Tricon đứng lên biện hộ, đại ý nhận định đây chỉ là vấn đề điền địa.
The advocate Tricon rose to plead, holding in substance that this was merely a question of land.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTrong trường hợp tòa án lại quên chi tiết đó thì luật sư bên nguyên cáo cũng sẽ nhớ.
Should the court forget that detail, the plaintiff's advocate would remember it as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTheo chỗ con biết thì hiện nay luật sư nào tài giỏi hơn hết?
So far as I know, which advocate at present is the ablest of them all?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNgười cháu gái của ông bất mãn, nên mướn luật sư kiện xin huỷ tờ chúc hôn đặng cô hưởng trọn gia tài.
His niece was discontented and so hired an advocate to sue for the annulment of the settlement, that she might take the whole estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐây là của gia bảo của một vị luật sư, đã quá vãng.
This is an heirloom of a certain advocate, now dead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng Thúy là một nữ luật sư biện-luận không vững.
But Thuy is a woman of the law who argues weakly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVậy bà luật sư tương lai cứ bắt cậu ấy sắm áo cho.
So let the future lady of the law make him buy her clothes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng Cả nghe luật sư nói cứng cỏi thì ông khoái chí ông chịu cậy ông Trạng sư giúp ông cãi với quan Thống đốc.
Hearing the advocate speak so firmly, the elder was delighted and consented to engage the barrister to argue for him against the governor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐằng nào người ta cũng là luật sư tương lai.
Either way the person is a future advocate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMấy ông luật sư thường thì ba hoa lắm chớ.
Advocates are usually great talkers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Luật sư Tricon đứng lên biện hộ, đại ý nhận định đây chỉ là vấn đề điền địa.”“Trong trường hợp tòa án lại quên chi tiết đó thì luật sư bên nguyên cáo cũng sẽ nhớ.”“Theo chỗ con biết thì hiện nay luật sư nào tài giỏi hơn hết?”“Người cháu gái của ông bất mãn, nên mướn luật sư kiện xin huỷ tờ chúc hôn đặng cô hưởng trọn gia tài.”“Đây là của gia bảo của một vị luật sư, đã quá vãng.”“Nhưng Thúy là một nữ luật sư biện-luận không vững.”“Vậy bà luật sư tương lai cứ bắt cậu ấy sắm áo cho.”“Ông Cả nghe luật sư nói cứng cỏi thì ông khoái chí ông chịu cậy ông Trạng sư giúp ông cãi với quan Thống đốc.”