Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lột nón” là gì?

Lấy cái nón đang đội trên đầu xuống, để chào, để nghỉ hay để cất.

Tiếng Anh: To take off the hat one is wearing, to greet someone, to rest or to put it away.

Cách đọc
lột nón(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lột nón”:

1 nét nghĩa
1lấy nón xuốngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Lột theo lối Nam là cởi, gỡ ra khỏi mình, nên lột nón là lấy nón xuống khỏi đầu. Trong kho văn người ta lột nón khi gặp ai để chào, để xá, hay lúc bước vô nhà thì lột nón bỏ trên bàn, máng lên cây đinh, dựng bên vách. Nón có thể là nón lá hay nón thường. Theo lối Tây, lột nón để đầu trần là tỏ lòng kính trọng.

🇬🇧 Lot, in the Southern way, means to take something off oneself, so lot non is to take one's hat off. In the corpus people do it on meeting someone, to greet or bow, or on coming indoors, laying the hat on a table, hanging it on a nail or standing it against the wall. The hat may be a conical leaf hat or an ordinary one. In the Western manner, baring one's head is a sign of respect.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lột nón + tân ngữlột nón + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lột nón

Thí dụ:

Người ấy đáp rằng: “Tôi” mà cũng cứ đi tới, song lột nón xuống mà cầm tay.

The man answered, "Me," and kept on walking, but took off his hat and held it in his hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Theo Tây Phương, lột nón ra, để đầu trần là biểu hiện của lòng tôn kính.

In the Western way, taking off one's hat and baring one's head is a sign of respect.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ông lột nón bỏ trên bàn, dựng cây gậy dựa vách, rồi kéo ghế mà ngồi, không đợi chủ nhà mời.

He took off his hat and put it on the table, leaned his walking stick against the wall, then pulled up a chair and sat down without waiting for the host to invite him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Bà Phủ với Đỗ Thị vô nhà hàng rồi, sốp-phơ mới lột nón cởi áo ra tính lấy giẻ mà lau cổ trầu.

Once Madam Phu and Do Thi had gone into the restaurant, the chauffeur took off his cap and jacket, meaning to get a rag and wipe his neck.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Phấn lột nón lá xuống rảy cho ráo nước rồi dựng bên vách chòi.

Phan took off the leaf hat, shook the water off it and stood it against the wall of the hut.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Quí đem cái cặp da để trên bàn giữa và lột nón để một bên đó.

Qui put the leather briefcase on the middle table and took off his hat and set it to one side there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Thằng Khoa lột nón mà xá, rồi đi vô trong cất sách vở.

Khoa took off his hat and bowed, then went inside to put away his books.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Chàng vừa thấy Cẩm Vân thì lột nón mà chào.

The moment he saw Cam Van, he took off his hat to greet her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Vĩnh Xuân lột nón máng vào cây đinh đóng sẵn trên cột nhà rồi cậu mở gói áo quần nhà trường phát, lấy hai bộ đồ mát đưa cho mẹ coi.

Vinh Xuan took off his hat and hung it on a nail already driven into the house post, then opened the bundle of clothes the school had issued and took out two sets of light clothes to show his mother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người ấy đáp rằng: “Tôi” mà cũng cứ đi tới, song lột nón xuống mà cầm tay.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
“Theo Tây Phương, lột nón ra, để đầu trần là biểu hiện của lòng tôn kính.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Quan
“Ông lột nón bỏ trên bàn, dựng cây gậy dựa vách, rồi kéo ghế mà ngồi, không đợi chủ nhà mời.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8
“Bà Phủ với Đỗ Thị vô nhà hàng rồi, sốp-phơ mới lột nón cởi áo ra tính lấy giẻ mà lau cổ trầu.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 6
“Phấn lột nón lá xuống rảy cho ráo nước rồi dựng bên vách chòi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Quí đem cái cặp da để trên bàn giữa và lột nón để một bên đó.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
“Thằng Khoa lột nón mà xá, rồi đi vô trong cất sách vở.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Chàng vừa thấy Cẩm Vân thì lột nón mà chào.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lột nón”

“lột nón” nghĩa là gì?

Lấy cái nón đang đội trên đầu xuống, để chào, để nghỉ hay để cất.

“lột nón” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Người ấy đáp rằng: “Tôi” mà cũng cứ đi tới, song lột nón xuống mà cầm tay.”

Từ “lột nón” có nguồn gốc từ đâu?

“lột nón” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“lột nón” thuộc từ loại gì?

“lột nón” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.