To take breakfast, a light bite to line the stomach.
Tiếng Anh: Là ăn bữa sáng, ăn cái gì cho có chút trong bụng trước khi vô việc, nên nó ngụ ý bữa nhẹ chớ không phải bữa chánh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To take breakfast, a light bite to line the stomach.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ăn bữa sáng, ăn cái gì cho có chút trong bụng trước khi vô việc. Nghĩa từng chữ là lót cho cái bụng, nên nó ngụ ý bữa nhẹ chớ không phải bữa chánh. Người Nam Bộ nói lót lòng chớ ít nói theo lối phổ thông.
🇬🇧 To eat the morning meal, something to line the stomach before the day's work. Word for word it means to line the belly, so it implies a light meal and not a main one. The South uses this word rather than the standard one.
Thí dụ:
Sáng chúa nhựt, ăn lót lòng xong rồi bà Marc nói đám cưới xong rồi, nên bà về.
On Sunday morning, breakfast over, she said the wedding was done and so she would go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng nói hồi sáng dâu ông có mua đồ cho ông lót lòng rồi ông mới ra xe mà về.
He said that morning his daughter in law had bought him something for breakfast before he took the car home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTrường và hai cô lật đật cản, nói đã lót lòng hồi khuya rồi mới đi, nên không đói.
He and the two of them hastily refused, saying they had breakfasted before dawn and so were not hungry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCô Lê ngó thấy thì cô rước bưng đem để ngay trước mặt Hiệp, rồi mời Hiệp ăn lót lòng.
Seeing it she took the tray and set it before him and asked him to breakfast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngMột buổi sớm mơi thầy giáo ăn lót lòng với Hà Tấn Tài rồi thầy đi qua Bến Thành mà chơi.
One morning the teacher breakfasted with him and then went over to that market for a stroll.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiSớm mơi chúa nhật, ăn lót lòng rồi, Vĩnh Xuân muốn đem con đi thăm chợ Bình Thủy cho biết.
On Sunday morning, having breakfasted, he wished to take his child to see that market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLót lòng xong rồi, bụng no cành, trí thơ-thới, Chung mới chống dù đếm bước đi xuống nhà in.
Breakfast over, his belly full and his mind easy, he raised his umbrella and paced down to the printing house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốSáng hôm sau, ba người thức dậy rửa mặt thay đồ rồi mới đi với nhau xuống phòng ăn mà lót lòng.
Next morning the three rose, washed and changed and went down together to the dining room to breakfast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩPhụng thay đồ rồi, hai anh em mới lên xe kéo đi ăn lót lòng.
She changed and then the two took a rickshaw and went to breakfast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíQua ngày sau, vợ chồng ông Phủ thức dậy rồi ngồi lại bàn ăn mà ăn cháo lót lòng với mấy đứa con.
The next day the couple rose and sat at table to breakfast on gruel with their children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sáng chúa nhựt, ăn lót lòng xong rồi bà Marc nói đám cưới xong rồi, nên bà về.”“Ông nói hồi sáng dâu ông có mua đồ cho ông lót lòng rồi ông mới ra xe mà về.”“Trường và hai cô lật đật cản, nói đã lót lòng hồi khuya rồi mới đi, nên không đói.”“Cô Lê ngó thấy thì cô rước bưng đem để ngay trước mặt Hiệp, rồi mời Hiệp ăn lót lòng.”“Một buổi sớm mơi thầy giáo ăn lót lòng với Hà Tấn Tài rồi thầy đi qua Bến Thành mà chơi.”“Sớm mơi chúa nhật, ăn lót lòng rồi, Vĩnh Xuân muốn đem con đi thăm chợ Bình Thủy cho biết.”“Lót lòng xong rồi, bụng no cành, trí thơ-thới, Chung mới chống dù đếm bước đi xuống nhà in.”“Sáng hôm sau, ba người thức dậy rửa mặt thay đồ rồi mới đi với nhau xuống phòng ăn mà lót lòng.”