Nghĩa của “nặng lãi” là gì?
cho vay với mức lãi cao
Tiếng Anh: Nặng lãi describes lending money at a high rate of interest; the phrase alone does not establish a specific rate or a criminal offense.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Nặng lãi nói việc cho vay lấy mức lãi cao, thường gặp trong cho vay nặng lãi, vay nặng lãi. Đây là một mô tả ngôn ngữ có sắc thái chê; bản thân cụm không nêu lãi suất, kỳ hạn, cách tính, phí đi kèm, số tiền thu được hay địa vị pháp lý của giao dịch. Trong văn bản pháp luật hiện hành, thuật ngữ được hướng dẫn là cho vay lãi nặng và việc xác định phải căn cứ các ngưỡng cùng điều kiện cụ thể; không được chỉ thấy chữ nặng lãi trong lời kể rồi kết luận có tội. Khi tư vấn hay đưa tin, cần ghi rõ lãi suất theo cùng một đơn vị thời gian, tổng số tiền phải trả, các khoản phí và nguồn dữ liệu. Không dùng cụm nầy để hạ thấp người đi vay; trọng tâm là điều kiện cho vay. Chưa có chứng tích Hán Nôm đáng tin cậy cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nặng lãi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có điều kiện cho vay đòi khoản lãi cao so với tiền gốc, thời hạn hoặc mặt bằng được đem ra so sánh.
🇬🇧 Charging a high rate of interest on a loan relative to the principal, term, or stated basis of comparison.
Thí dụ:
Chị bán hàng từ chối khoản vay nặng lãi sau khi cộng đủ tiền lãi và các khoản phí phải trả.
The shopkeeper declines the high-interest loan after adding up all interest and fees due.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTờ rơi bị phản ánh quảng cáo cho vay nặng lãi nhưng không ghi rõ cách tính tiền theo ngày.
The flyer is reported for advertising high-interest lending without clearly stating how daily charges are calculated.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá dặn: Cần tiền thì nói cả nhà hay, đừng vội vay nặng lãi rồi giấu nghen con.
Mom says: If you need money, tell the family; do not rush into a high-interest loan and hide it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtPhóng viên chỉ dùng cụm cho vay nặng lãi sau khi đối chiếu hợp đồng, thời hạn, lãi và phí.
The reporter uses the phrase high-interest lending only after checking the contract, term, interest, and fees.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột lời tố cáo cho vay nặng lãi cần được kiểm tra bằng chứng, không thể xem là kết luận pháp lý sẵn có.
An allegation of high-interest lending must be checked against evidence and cannot be treated as a ready-made legal conclusion.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCán bộ tư vấn giải thích khoản vay nặng lãi bằng tổng số tiền phải trả, thay vì chỉ nói chung là “lãi cao”.
The adviser explains the high-interest loan through the total repayment amount rather than merely calling the interest high.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNặng lãi mô tả điều kiện cho vay, không phải lời chê phẩm giá hay khả năng tính toán của người vay.
Nặng lãi describes the loan terms, not the borrower's dignity or ability to make calculations.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai bên tranh luận khoản vay có nặng lãi hay không vì mỗi người đang quy đổi phí theo một kỳ hạn khác nhau.
The parties dispute whether the loan is high-interest because each is converting the fees over a different term.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCông an điều tra dấu hiệu cho vay nặng lãi; bản tin chưa được viết như thể đã có bản án.
Police investigate signs of high-interest lending; the report is not written as though a judgment has already been entered.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ quán cà phê, chú Ba khuyên người bạn mang giấy vay tới nơi tư vấn trước khi nhận một khoản nặng lãi.
At the coffee shop, Chú Ba advises his friend to take the loan papers to an adviser before accepting a high-interest loan.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ờ đây, ông ta vào nhà một lão cho vay nặng lãi đã nổi danh tên là lão Gobseck, một lão lưu manh rất phách lối, có thể lấy xương ông già nó tiện làm con cờ được, một thằng Do thái, thằng A rập, thằng Hy lạp, một thằng cha lang bạt khó có ai bóc lột nổi, vì tiền nó bỏ nhà băng.”“Nhưng không, chắc chắn bà ta đang đi lại cha Gobseck, lão cho vay nặng lãi.”“Thanh niên ngảnh đầu với vẻ giận dữ nhìn ông già Goriot, và chào ông ta, trước khi ông đi ra, với vẻ kính trọng miễn cưỡng của những cái chào đối với chủ cho vay nặng lãi lúc người ta cần đến, hoặc cái kính cẩn bó buộc đối với một người hư đốn mà người ta phải xấu hổ về sau.”“- Để cứu sống Maxime và để cứu vớt hạnh phúc của con, nữ bá tước phấn khởi trước sự biểu lộ một tình âu yếm nồng nhiệt và cảm động ấy, con đã mang lại tên cho vay nặng lãi mà Ba biết, một người do dịa ngục tạo ra và không có gì có thể làm xúc động, lão Gobseck ấy, con đã mang lại cho lão những kim cương gia bảo mà ông De Restaud rất tha thiết, những kim cương của anh ta, của con, tất cả con đã bán hết.”Câu hỏi thường gặp về “nặng lãi”
“nặng lãi” nghĩa là gì?
cho vay với mức lãi cao
“nặng lãi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ông Già Goriot của Honoré de Balzac: “Ờ đây, ông ta vào nhà một lão cho vay nặng lãi đã nổi danh tên là lão Gobseck, một lão lưu manh rất phách lối, có thể lấy xương ông già nó tiện làm con cờ được, một thằng Do thái, thằng A rập, thằng Hy lạp, một thằng cha lang bạt khó có ai bóc lột nổi, vì tiền nó bỏ nhà băng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.