Nặng lời means speaking to someone in excessively harsh, severe, or hurtful terms, often within a close relationship.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nặng lời` chỉ việc dùng lời lẽ quá gay gắt, quá đáng hoặc dễ làm tổn thương người khác, thường nói trong quan hệ thân quen: `nặng lời với vợ con`, `lỡ nặng lời`, `đừng nặng lời`. Cụm đánh giá cách nói chứ không tự cho biết toàn bộ nội dung, ý định, quan hệ hay hậu quả; khi tường thuật cần nêu câu chữ và hoàn cảnh cụ thể. Một lời phê bình thẳng nhưng đúng mực chưa chắc là nặng lời, còn lời hạ nhục, đe dọa hoặc lặp lại có thể nghiêm trọng hơn nhãn này và cần mô tả đúng hành vi. `Nặng lời` không đồng nghĩa `nói lớn`: âm lượng và mức tổn thương là hai việc khác nhau. Chưa có chữ Hán–Nôm nào được nguồn định vị cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói với hoặc nói về một người bằng lời lẽ quá mức nghiêm khắc, gay gắt hay xúc phạm so với tình huống.
🇬🇧 To address or describe someone in language that is excessively harsh, severe, or hurtful for the situation.
Ví dụ dùng từ:
Anh lỡ nặng lời với em trong lúc nóng giận rồi chủ động xin lỗi về câu mình đã nói.
He speaks too harshly to his younger sibling in anger and then apologizes specifically for what he said.
Source: VietLayers editorial exampleMá dặn: Có gì từ từ nói, con đừng nặng lời với vợ con nghen.
Mom says: Talk it through calmly; do not use hurtful words with your wife and children.
Source: VietLayers editorial exampleTrưởng nhóm góp ý thẳng vào lỗi công việc nhưng tránh nặng lời về tính cách của nhân viên.
The team lead addresses the work error directly while avoiding harsh judgments about the employee's character.
Source: VietLayers editorial exampleCô xin lỗi vì đã nặng lời, song người nghe vẫn có quyền nói rõ câu ấy làm mình tổn thương thế nào.
She apologizes for speaking harshly, while the listener still has the right to explain how the remark hurt them.
Source: VietLayers editorial exampleBiên bản không chỉ ghi “ông ấy nặng lời” mà chép lại câu nói và người có mặt lúc đó.
The record does not merely say that he spoke harshly; it documents the words and who was present.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời từ chối dứt khoát chưa chắc là nặng lời nếu người nói không hạ nhục hay đe dọa ai.
A firm refusal is not necessarily nặng lời when it does not humiliate or threaten anyone.
Source: VietLayers editorial exampleDì Tư nói: Bả nói lớn vì ngoài chợ ồn, chớ chưa chắc bả nặng lời với khách.
Dì Tư says: She raises her voice because the market is noisy; that does not necessarily mean she is harsh with customers.
Source: VietLayers editorial exampleNếu lời nặng lời đi kèm đe dọa hoặc hạ nhục lặp lại, người viết phải mô tả đầy đủ thay vì làm nhẹ sự việc.
If harsh speech includes threats or repeated humiliation, the writer should describe it fully rather than minimize what happened.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn spoke harshly cho nặng lời, không tự thêm rằng hai người đã cắt đứt quan hệ.
The translator renders nặng lời as 'spoke harshly' without inventing a permanent break in the relationship.
Source: VietLayers editorial exampleKhách đang bực vẫn có thể khiếu nại rõ ràng mà không nặng lời với nhân viên quầy.
An upset customer can still make a clear complaint without speaking abusively to the counter staff.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bọn hộ vệ tuân lời rồi hỏi thêm: – Thưa cậu, nếu ai kháng cự, chúng tôi đối phó thế nào: – Cứ bắt sống, bắt nhưng đừng trói, lúc trói thì đừng nói nặng lời.”
“Bà chủ như hối hận vì trót nặng lời với người làm công.”
“Vợ chồng cóc thấy vợ chồng cá trê ăn nói ngược ngang như vậy thì tức lắm, ngặt vì bầy nòng nọc giống cá trê quá lẽ, nên vợ chồng cóc không dám nặng lời trả treo lại.”
“- Ơ kìa, Toàn, sao lại nặng lời một cách vô lý thế, ông Thành bình tĩnh hỏi.”