Sai trái, không đứng đắn, không đúng mực (nói bậy bạ, ăn ở bậy bạ); còn là tùy tiện, bừa, qua loa, không chọn lọc (ăn bậy bạ, học bậy bạ vài bản).
Tiếng Anh: Wrong, improper or out of line, of words and conduct; also haphazard, random or careless, done any old way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sai trái, không đứng đắn, không đúng mực (nói bậy bạ, ăn ở bậy bạ); còn là tùy tiện, bừa, qua loa, không chọn lọc (ăn bậy bạ, học bậy bạ vài bản).
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Sai trái, không đứng đắn, không đúng mực, nói về lời nói, việc làm hay cách ăn ở: nói bậy bạ, đồn bậy bạ, ăn ở bậy bạ.
🇬🇧 Wrong, improper or out of line, of speech, deeds or conduct: to talk nonsense or say improper things, to spread false rumours, to live badly.
Thí dụ:
Vậy mà họ đồn bậy bạ, họ nói thầy nhỏ mà không kiêng nể người lớn nên bị quở chớ!
And yet they spread false rumours, saying that the young teacher showed no respect to his elders and was punished for it!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCon đừng có dại nghe lời mợ xúi con nói bậy bạ mà mích lòng bà chủ điền.
Do not be so foolish as to let your aunt put you up to saying improper things and offend the landlady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHọ giàu mà họ ăn ở bậy bạ thì sao bằng mình nghèo mà mình ăn ở tử tế.
Rich as they are, if they live badly, how can they compare with us, poor but living decently?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTại sao con lại viết thơ cho vợ con mà nói bậy bạ như vậy?
Why did you write your wife a letter saying such improper things?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhĐòi hỏi của Hương không có gì bậy bạ cả, còn trái lại nữa, nàng không nói vào đâu được hết.
There was nothing improper in Huong's request; on the contrary, she could find no fault with it at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh vẫn chiều chuộng nâng niu em, anh vẫn quý mến em không bao giờ có chuyện anh lăng nhăng bậy bạ được cả.
I still pamper and cherish you, I still hold you dear, and there could never be any question of my straying.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời🇻🇳 Làm một cách tùy tiện, bừa, qua loa, không chọn lọc hay không theo phép tắc: dùng chữ bậy bạ, giải quyết bậy bạ, ăn bậy bạ cho qua bữa, học bậy bạ vài bản.
🇬🇧 Done haphazardly, any old way, without care or method: using words loosely, settling things carelessly, eating whatever is cheap to get by, picking up a few songs casually.
Thí dụ:
Người thường muốn dùng danh từ bậy bạ thế nào cũng được, chớ khoa học thì không.
Ordinary people may use terms any way they like, but science may not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamThì ra càng sợ, càng rối lên rồi càng giải quyết bậy bạ tất cả mọi việc.
So the more frightened he was, the more flustered he grew, and the more carelessly he settled everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcEm tiện tặn em đi bộ, còn ăn cơm mỗi bữa em ăn bậy bạ ít xu, nên em còn được ba cắc trong túi đây.
I saved by walking, and at each meal I ate whatever cost a few cents, so I still have thirty cents in my pocket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNên học ca bậy bạ vài bản tân nhạc với chị Thu Hà.
So she casually picked up a few modern songs from Thu Ha.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Anh này nói bậy bạ quá.”“Biết đâu tên Mách đã cung khai bậy bạ.”“Anh có nghĩ gì bậy bạ về em đâu!”“Hôm qua chắc lại ăn uống gì bậy bạ.”