Nghĩa của “san hô” là gì?
động vật biển dạng polyp, thường sống thành tập đoàn; một số nhóm tạo bộ xương cứng và xây rạn
Tiếng Anh: San hô means coral: a marine cnidarian animal, commonly living as colonies of tiny polyps; hard corals secrete calcium-carbonate skeletons that can build reefs.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
San hô (珊瑚) là động vật không xương sống ở biển thuộc ngành Ruột khoang, thường gồm nhiều cá thể nhỏ gọi là polyp hợp thành tập đoàn (coral). San hô cứng tiết bộ xương calci cacbonat; qua nhiều thế hệ, phần xương tích tụ của các loài tạo rạn góp phần hình thành rạn san hô. San hô mềm cũng là san hô nhưng không tạo bộ xương calci cacbonat cứng như nhóm tạo rạn. Vì vậy không được định nghĩa san hô chỉ là “bộ xương”, không gọi nó là cây hay thú, và không đồng nhứt một khối san hô với cả rạn. Việc khai thác, mua bán hay mang san hô về phải theo quy định bảo tồn; lời Nam Bộ ven biển có bãi san hô, rạn san hô, san hô còn sống.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “san hô”:
1 nét nghĩa🇻🇳 San hô là động vật sống, không chỉ là phần xương; san hô cứng và san hô mềm khác nhau về cấu trúc nâng đỡ và vai trò tạo rạn.
🇬🇧 A marine cnidarian animal, usually colonial and made of polyps; hard corals secrete calcium-carbonate skeletons that can build reefs.
Thí dụ:
San hô là động vật biển chứ không phải một loài cây dưới nước.
Coral is a marine animal, not an underwater plant.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột tập đoàn san hô thường gồm rất nhiều polyp nhỏ sống gắn với nhau.
A coral colony commonly consists of many tiny polyps living together.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan hô cứng tiết bộ xương calci cacbonat nâng đỡ phần mô sống.
Hard coral secretes a calcium-carbonate skeleton that supports its living tissue.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan hô mềm không tạo bộ xương cứng đồ sộ như nhóm san hô xây rạn.
Soft coral does not make the massive rigid skeleton produced by reef-building coral.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRạn san hô hình thành qua thời gian dài từ hoạt động của nhiều thế hệ sinh vật tạo rạn.
A coral reef forms over long periods through the activity of many generations of reef-building organisms.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhối trắng trên bờ có thể là bộ xương san hô đã chết, không phải toàn bộ con vật còn sống.
A white mass on the shore may be a dead coral skeleton rather than the entire living animal.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm khảo sát ghi nhận san hô tẩy trắng nhưng phải đo thêm mới xác định nguyên nhân.
The survey team records coral bleaching, but further measurements are needed to determine its cause.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ vùng biển Nam Bộ, hướng dẫn viên nhắc khách không giẫm lên san hô.
In southern Vietnamese waters, the guide reminds visitors not to step on coral.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên san hô chưa đủ để xác định loài nếu không có quan sát và định danh chuyên môn.
The label coral is not enough to identify a species without specialist observation and identification.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai chữ 珊瑚 được đọc san hô trong tên gọi Hán Việt này.
The characters 珊瑚 are read san hô in this Sino-Vietnamese term.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hải thuyền qua vùng san hô, chạy mãi về hướng Nam chếch.”“Và có đến đáy biển mới được mục kích tận mắt sự diệu xảo của san hô.”“Những rừng san hô ở đó gồm đủ màu sắc và hình thù gợi cảm.”Câu hỏi thường gặp về “san hô”
“san hô” nghĩa là gì?
động vật biển dạng polyp, thường sống thành tập đoàn; một số nhóm tạo bộ xương cứng và xây rạn
“san hô” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một Thời Ngang Dọc (Thập Vạn Đại Sơn Vương) của Hoàng Ly: “Hải thuyền qua vùng san hô, chạy mãi về hướng Nam chếch.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.