Nghĩa của “rền” là gì?
Nói tiếng trầm, mạnh, vang dội kéo dài hay từng hồi, như tiếng sấm, tiếng trống, tiếng chuông, tiếng còi tàu (sấm rền, trống vang rền, rền trời).
Tiếng Anh: Of a sound, deep, loud and resounding, rolling on or coming in waves, like thunder, drums, bells or a ship's whistle.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
vang rền
Vang to, dội đi xa và kéo dài, như tiếng súng, tiếng còi tàu hay tiếng trống.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói tiếng trầm, mạnh, vang dội kéo dài hay nối nhau từng hồi: sấm rền, trống vang rền, còi tàu vang rền, nghe rền tai; rền rĩ là rền kéo dài, nghe ai oán.
🇬🇧 Of a sound, deep, strong and resounding, rolling on or coming in waves: sam ren (rumbling thunder), trong vang ren (booming drums), coi tau vang ren (a ship's whistle echoing); ren ri is a long, mournful rumble.
Thí dụ:
Cả hai ra khỏi nhà khi trên bầu trời có những ánh chớp lóe sáng và tiếng sấm động rền rĩ đâu đó.
The two of them left the house as lightning flashed across the sky and thunder rumbled on somewhere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChàng nói vừa dứt lời, thì ngoài vườn giông gió phát lên nghe ồ ồ, mặt trăng đương tỏ rạng bỗng mây giăng ngang, cây cỏ tối mò, lại sấm sét nổi lên tiếng gầm tiếng nổ nghe rền tai.
He had barely finished speaking when a storm rose roaring in the garden; the bright moon was suddenly veiled by cloud, the trees went dark, and thunder broke out, growling and cracking until the ears rang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĐột nhiên ngoài sân có tiếng trống đánh vang rền.
Suddenly a drum boomed out in the yard.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrong đền, tiếng chuông, trống vang rền.
Inside the temple, bells and drums resounded.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenÔng căn dặn: rèn thế nào cho chuông này giống hình cái bông sen nở, khi đánh vào thì kêu rền lên khắp nơi, khắp chốn ai cũng nghe.
He gave careful instructions: forge this bell in the shape of an open lotus, so that when struck it would boom out everywhere and everyone far and wide would hear it.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủCòi tàu hú vang rền, xịt khói dày đặc, rồi dừng lại ngoài khơi.
The ship's whistle boomed, the ship puffed out thick smoke, then stopped offshore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVà đứng trên này, Phấn nghe tiếng xúp-lê vang rền, máy tàu đã bắt đầu chạy xình xịch.
Standing up here, Phan heard the whistle resound as the ship's engine began to chug.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐến hừng sáng, lão thầy rắn lại nghe tiếng tù và thổi vang rền phía vàm sông Cái Lớn.
At daybreak the old snake doctor again heard a horn blowing loud and long toward the mouth of the Cai Lon River.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThủ Nghĩa trong bụng phập phòng ngần ngại, không dám bước tới, bèn đứng mà tằng hắng thì tiếng dội rền trong hang nghe bắt rởn óc.
Thu Nghia's heart was pounding and he hesitated, not daring to step forward, so he stood and cleared his throat, and the echo boomed through the cave so eerily his skin crawled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNgựa vẫn lồng lộn, hí vang rền.
The horse kept rearing and plunging, neighing loud and long.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“nổ vang rền tại chợ .”Câu hỏi thường gặp về “rền”
“rền” nghĩa là gì?
Nói tiếng trầm, mạnh, vang dội kéo dài hay từng hồi, như tiếng sấm, tiếng trống, tiếng chuông, tiếng còi tàu (sấm rền, trống vang rền, rền trời).
Cụm từ “vang rền” nghĩa là gì?
Vang to, dội đi xa và kéo dài, như tiếng súng, tiếng còi tàu hay tiếng trống.
“rền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “nổ vang rền tại chợ .”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.