Nghĩa của “sản xuất” là gì?
Làm ra hàng hóa, sản vật (lò sản xuất, sản xuất lúa gạo); làm phim, nhà sản xuất phim; nói đùa là đẻ thêm con.
Tiếng Anh: To produce goods or crops, or for a place to yield them; to produce films; and, jokingly, to have another child.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sản xuất”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ sản xuất viết 產出. Làm ra hàng hóa, đồ dùng, hay trồng, khai thác ra lúa gạo, gỗ, cau; một vùng sản xuất món gì là vùng đó cho ra nhiều món đó.
🇬🇧 To make goods and wares, or to grow or extract rice, timber or areca; when a region produces something, it yields that thing in quantity.
Thí dụ:
Rừng Tây Ninh sản xuất nhiều gỗ tốt, đặc biệt là dầu rái để trét ghe, làm đuốc.
The Tay Ninh forests yield much good timber, and especially the resin oil used to caulk boats and make torches.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiền ép đường cho người ta và tiền bán đường của lò sản xuất thì biên vào sổ thâu.
The money for pressing sugar for others and the money from selling the mill's own sugar were entered in the receipts book.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBao nhiêu xà bông sản xuất ở ngọn Xẽo Bần được tung ra khắp thị trường miền Hậu Giang.
All the soap made at the head of Xeo Ban was sent out to markets all over the Hau Giang region.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBốn mùa luân chuyển, nếu thiếu Đất thì làm sao sản xuất lúa gạo được.
The four seasons turn, but without the Earth how could rice ever be grown?
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVùng Đồng Môn sản xuất cau, cung cấp cho cả miền Nam và miền Trung.
The Dong Mon area grows areca nuts and supplies the whole South and Centre.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChị ở nhà nuôi tằm trồng dâu, vì ba em định lập một xưởng dệt nhỏ để sản xuất hàng lụa nội hoá.
I stay home raising silkworms and growing mulberry, because my father plans to set up a small mill to make home-grown silk.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTa sẽ sản xuất chai trắng, hình vuông như loại chai rượu rôm Saint James cho dễ chuyên chở.
We will make clear square bottles like Saint James rum bottles, so they are easy to ship.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao🇻🇳 Bỏ vốn, tổ chức làm ra một cuốn phim; nhà sản xuất phim là người đứng ra làm phim.
🇬🇧 To put up the money and organise the making of a film; nha san xuat phim is a film producer.
Thí dụ:
Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.
But film production is a shaky business, so they pursued other aims as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCỡ xứ ta mà có nhà sản xuất phim biết dùng người, thì ông Gô sẽ là một nhân viên khám phá minh tinh một cách đắc lực vậy.
If a country like ours had a film producer who knew how to use people, Mr Go would make a most able talent scout.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm🇻🇳 Lối nói đùa: sản xuất thêm một đứa là sanh thêm một đứa con.
🇬🇧 A joking use: to produce another one means to have another baby.
Thí dụ:
Ba bốn năm sau sản xuất thêm một cậu bé nữa là đủ rồi.
Three or four years later, turn out one more little boy and that will be enough.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta nhớ tới vùng đất gần Ðông Hồ mà từ xưa đến giờ, không ai sản xuất ra lúa gạo nổi.”“- Mấy thứ đó ở đây sản xuất khá nhiều.”“Mức sản xuất lúa gạo gia tăng, đồng bạc Đông Dương vững giá; người tiểu điền chủ có thể cho con du học bên Pháp, nếu cố gắng.”“Đây là một cây cột rổng lòng, làm bằng những ống dẫn nước bằng đất nung, do lò gốm địa phương nầy sản xuất.”Câu hỏi thường gặp về “sản xuất”
“sản xuất” nghĩa là gì?
Làm ra hàng hóa, sản vật (lò sản xuất, sản xuất lúa gạo); làm phim, nhà sản xuất phim; nói đùa là đẻ thêm con.
“sản xuất” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Anh ta nhớ tới vùng đất gần Ðông Hồ mà từ xưa đến giờ, không ai sản xuất ra lúa gạo nổi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.