Nghĩa của “rau muống” là gì?
Cây thân rỗng bò trên mặt nước hay đất ẩm, mọc đầy ao, ruộng, đồng trũng miền Nam; đọt và lá non dùng làm rau luộc, xào, chẻ ăn sống.
Tiếng Anh: Water spinach, a hollow-stemmed creeping plant of ponds, paddies and wet fields, whose shoots and young leaves are boiled, stir-fried or shredded raw as a vegetable.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rau muống”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây thân rỗng, bò lan trên mặt nước hay đất ẩm, mọc đầy ao, ruộng, kinh rạch miền Nam; người ta hái đọt, lá non làm rau: mớ rau muống, rau muống luộc, rau muống xào, ao rau muống.
🇬🇧 A creeping plant with hollow stems that spreads over water or damp ground and fills the ponds, paddies and canals of the South; its shoots and young leaves are picked as a vegetable: water spinach, morning glory.
Thí dụ:
Ngoài nồi cá kho, trên bếp còn một mớ rau muống chưa luộc, vậy thôi!
Besides the pot of braised fish, there was only a bunch of water spinach on the stove waiting to be boiled, and that was all!
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúRau muống phía ngoài mé nước phải hái bằng xuồng mới được.
The water spinach out at the water's edge could only be picked from a boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNàng nhớ đến những ao rau muống ngoài cánh đồng với những đọt non tươi tốt.
She remembered the water spinach ponds out in the fields with their fresh, lush young shoots.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônEm xào rau muống.
I will stir-fry some water spinach.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiChú xuống xuồng trở về chòi mang theo mớ rau muống, một con rùa để Lục cụ khỏi nghi kỵ khi bắt gặp.
He got into the boat and went back to the hut with a bunch of water spinach and a turtle, so old Luc would not be suspicious if he saw him.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐôi lúc lườn xuồng, be xuồng cọ rào rào vào những đám rau muống, những đám lục bình, những nhánh điên điển.
Now and then the hull and gunwales of the boat brushed noisily against patches of water spinach, clumps of water hyacinth and sesbania branches.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột con cá bông táp mồi và quẩy mạnh trong đám rau muống làm cho bọn Tâm, Thế sực tỉnh.
A snakehead snapped at the bait and thrashed in the water spinach, jolting Tam and The awake.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNó thơ thẩn như mất hồn, khóc không ra nước mắt mỗi khi ra thăm nấm mộ của người tình xưa, thấy mấy dây rau muống bò lan bên cạnh.
He wandered about as if his soul had left him, too grieved even for tears, whenever he visited his old love's grave and saw the water spinach creeping beside it.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBên thếp đèn dầu cá, Năm Lươn ngồi đó, đập muỗi từng chặp, hai tay chai cóng, bắp chân nổi gân như cọng rau muống.
By the fish-oil lamp sat Nam Luon, slapping at mosquitoes now and then, his hands calloused and stiff, the veins on his calves standing out like water spinach stems.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCây chuối có chiếc gậy màu đưa tôi trong phút giây, về quê hương yêu mến ấy, coi vậy mà không huyền diệu bằng cái ao rau muống của bà phán Như Ngọc ở Toulon mà chồng tôi cũng đưa tôi đi xem sau đó.
The banana tree with its painted stick carried me for a moment back to that beloved homeland, yet it was not as magical as the water spinach pond of Mrs Nhu Ngoc in Toulon, which my husband also took me to see afterward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rau muống bò lan tràn.”“Bên thếp đèn dầu cá, Năm Lươn ngồi đó, đập muỗi từng chặp, hai tay chai cóng, bắp chân nổi gân như cọng rau muống.”“Ngọn rau muống từ giã bờ rạch, bò lên mé rừng, dây ốm tong teo nhưng dẻo dai, lá nhỏ cuốn tròn bên mấy chùm bông tím đang rũ xuống, kết trái, thứ trái nhỏ tròn như cái nút áo.”“Chờ cho rau muống vượt lên bờ trổ bông.”Câu hỏi thường gặp về “rau muống”
“rau muống” nghĩa là gì?
Cây thân rỗng bò trên mặt nước hay đất ẩm, mọc đầy ao, ruộng, đồng trũng miền Nam; đọt và lá non dùng làm rau luộc, xào, chẻ ăn sống.
“rau muống” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Rau muống bò lan tràn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.