Nghĩa của “rau má” là gì?
Rau má là cây thân thảo bò lan trên đất ẩm, lá gần tròn, mép khía, được hái làm rau ăn, nấu canh hoặc xay lấy nước uống.
Tiếng Anh: Rau ma is Asian pennywort, a creeping herb of damp ground with nearly round leaves, picked as a vegetable, for soup or for a green drink.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rau má”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây thân thảo bò lan ở bờ suối, bờ ruộng và đất ẩm, cuống lá dài, lá gần tròn, mép khía; người ta hái cả mớ về ăn sống, nấu canh hay xay lấy nước.
🇬🇧 A creeping herb of stream banks, paddy dikes and damp ground, with long leaf stalks and nearly round, scalloped leaves; people pick it by the handful to eat raw, cook in soup or blend into a drink.
Thí dụ:
Hôm sau, Hai Khoánh mặc quần rách, ở trần, lên bờ suối hái mớ rau má, chặt ống tre lồ ô để đựng nước.
The next day Hai Khoanh, in ragged trousers and bare to the waist, went up the stream bank to pick a handful of rau ma and cut a length of bamboo to carry water.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô giáo, thỉnh thoảng, ngừng dạy ra đầu ngõ uống ly rau má.”“Em quay ra tìm hái rau má, được một mớ to, liền đem về cho má.”“Đi ra đầu đường uống nước rau má.”Câu hỏi thường gặp về “rau má”
“rau má” nghĩa là gì?
Rau má là cây thân thảo bò lan trên đất ẩm, lá gần tròn, mép khía, được hái làm rau ăn, nấu canh hoặc xay lấy nước uống.
“rau má” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Giấc Mơ Một Loài Cỏ - Luật Hè Phố 1 của Duyên Anh: “Cô giáo, thỉnh thoảng, ngừng dạy ra đầu ngõ uống ly rau má.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.