Nghĩa của “rủa” là gì?
Nói hay nghĩ lời độc địa, la ai với ý mong họ gặp điều xấu (rủa thầm); chửi rủa là la lối nặng lời; nguyền rủa, trù rủa là cầu cho người ta gặp tai họa.
Tiếng Anh: To curse or wish ill on someone, aloud or under one's breath; chui rua is to rail and swear at someone; nguyen rua and tru rua are to call down misfortune on them.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
chửi rủa
Nhiếc móc bằng lời lẽ nặng nề, thô tục, có khi kèm lời trù ẻo cho người ta gặp chuyện xấu.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rủa”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Nói hay nghĩ lời độc địa về ai, gán cho họ cái tên xấu hay mong họ gặp điều không hay; rủa thầm là rủa trong bụng, không nói ra.
🇬🇧 To say or think spiteful words about someone, calling them a bad name or wishing them ill; rua tham is to curse someone silently, to oneself.
Thí dụ:
Tiếc quá, và càng mắc cỡ hơn với mình, Bình hậm hực nằm trở xuống, lẩm bẩm rủa thầm tên trộm cái đã phá sự yên ổn của chàng.
Sorry and even more ashamed of himself, Binh lay back down in a huff, muttering curses at the chicken thief who had broken his peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThủy ngồi rủa thầm Trấn và Thảo.
Thuy sat there silently cursing Tran and Thao.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiChắc anh rủa thầm tui lắm phải không?
You must be cursing me under your breath, right?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHôm nay thiếu ông giáo Các nên chỉ có năm mạng, năm thằng nhãi ranh mà Hai Lọt rủa là ngũ quỉ.
Today the teacher Cac was missing, so there were only five of them, the five brats Hai Lot cursed as the five devils.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo🇻🇳 Trong chửi rủa: la lối, chửi bới ai bằng lời nặng nề, thường lớn tiếng và kéo dài.
🇬🇧 In chui rua: to rail at someone and swear at them with harsh words, often loudly and at length.
Thí dụ:
Nhà của mình giống như địa ngục, về đó thì bị chửi bị rủa, vui sướng gì mà về.
Our home is like hell; go back there and you get sworn at and cursed, so what joy is there in going back?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCòn má tao thì cứ nói chị tao làm bộ, hễ ra vô thấy chị tao nằm thì chửi rủa.
And my mother kept saying my sister was faking; every time she came in and saw her lying down, she swore at her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhAnh muốn mắng nhiếc chửi rủa em gì đó thì anh cứ nói thẳng, em còn nghe dễ chịu hơn.
If you want to scold me or swear at me, just say it straight out; I would find that easier to hear.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMấy chị em ngạc nhiên hết sức mà nhận ra tự vựng chửi rủa của ta rất giàu và âm nhạc chửi rất phong phú nhịp điệu.
The sisters were amazed to discover how rich our vocabulary of abuse is, and how varied the rhythms of a good scolding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc🇻🇳 Trong nguyền rủa, trù rủa: nói lời độc địa để cầu cho người khác gặp tai họa; cũng dùng để lên án gay gắt một người, một việc đáng ghét.
🇬🇧 In nguyen rua and tru rua: to utter words calling down misfortune on someone; also to condemn bitterly a hateful person or deed.
Thí dụ:
Đáng giận thật, đáng nguyền rủa con người tàn nhẫn ấy.
Truly infuriating; that heartless person deserves to be cursed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLời trù ẻo, nguyền rủa đó được ứng nghiệm.
That hex, that curse, came true.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài người chửi rủa hương ấp Thum, cho rằng thầy ta muốn lập công đầu với nhà nước Pháp .”Câu hỏi thường gặp về “rủa”
“rủa” nghĩa là gì?
Nói hay nghĩ lời độc địa, la ai với ý mong họ gặp điều xấu (rủa thầm); chửi rủa là la lối nặng lời; nguyền rủa, trù rủa là cầu cho người ta gặp tai họa.
Cụm từ “chửi rủa” nghĩa là gì?
Nhiếc móc bằng lời lẽ nặng nề, thô tục, có khi kèm lời trù ẻo cho người ta gặp chuyện xấu.
“rủa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vài người chửi rủa hương ấp Thum, cho rằng thầy ta muốn lập công đầu với nhà nước Pháp .”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.