Buông lời oán độc, trù cho người hay việc gì đó gặp điều xấu, hay lên án nặng nề vì căm giận.
Tiếng Anh: To utter bitter words wishing ill on a person or thing, or to condemn them harshly out of anger or resentment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buông lời oán độc, trù cho người hay việc gì đó gặp điều xấu, hay lên án nặng nề vì căm giận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nguyền là thề, là khấn; rủa là trù cho người ta gặp chuyện xấu. Ghép lại, nguyền rủa là buông lời oán độc, nặng hơn chửi thường. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với đáng: đáng nguyền rủa, chỉ người hay việc mình căm ghét, có khi người ta tự nói mình đáng nguyền rủa vì hối hận. Nó cũng đứng cạnh trù ẻo, kêu than, và có khi lời nguyền rủa được tin là linh ứng. Người nhịn được khổ mà không kêu than, không nguyền rủa thì được coi là người chịu đựng giỏi.
🇬🇧 The first part means to vow or invoke, the second to wish misfortune on someone. Together they mean to pour out venomous words, heavier than ordinary swearing. In the Southern corpus it often follows the word for deserving: someone or something that deserves to be cursed, and at times a person says this of themselves out of remorse. It also stands beside hexing and lamenting, and a curse is sometimes believed to come true. Someone who bears suffering without complaining or cursing is seen as enduring it well.
Thí dụ:
Lời trù ẻo, nguyền rủa đó được ứng nghiệm.
That hex, that curse, came true.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVà sau khi chết, tôi không muốn ai nguyền rủa cả dòng họ.
And after I die, I do not want anyone to curse my whole family line.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐáng giận thật, đáng nguyền rủa con người tàn nhẫn ấy.
Truly infuriating; that cruel person deserves to be cursed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThế mà Hồng xem như không có cái khổ ấy, không kêu than, không nguyền rủa, chỉ thúc giục chàng đi mua thuốc thôi.
Yet Hong acted as if that suffering did not exist, neither complaining nor cursing, only urging him to go and buy the medicine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng hôm nay tự nhiên nhà này bỗng có thêm một gã thanh niên lạ mặt đáng nguyền rủa đó, Sỹ bực dọc nhổ nước bọt.
But today this house had suddenly gained that damned young stranger, and Sy spat in irritation.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lời trù ẻo, nguyền rủa đó được ứng nghiệm.”“Và sau khi chết, tôi không muốn ai nguyền rủa cả dòng họ.”“Đáng giận thật, đáng nguyền rủa con người tàn nhẫn ấy.”“Thế mà Hồng xem như không có cái khổ ấy, không kêu than, không nguyền rủa, chỉ thúc giục chàng đi mua thuốc thôi.”“Nhưng hôm nay tự nhiên nhà này bỗng có thêm một gã thanh niên lạ mặt đáng nguyền rủa đó, Sỹ bực dọc nhổ nước bọt.”